Thứ Sáu, 1 tháng 3, 2019

💊 CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU VỀ CHẬM ♨️



💢 DÀNH CHO NHỮNG AI LÀM CÔNG TY XÂY DỰNG
‼️ CÔNG TY SẢN XUẤT CŨNG THAM KHẢO THÊM ĐƯỢC NHÉ
💊 CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU VỀ CHẬM ♨️



- Công trình đã hoàn thành bàn giao cho bên A tại sao còn mua gạch đá, cát sỏi, xi măng về làm gì?

- Tại sao những hóa đơn cho những chi phí này lại cho vào sau, trong khi công trình đã xây dựng xong đã bàn giao cho bên A, vậy đây là chi phí khống ?
- Bạn có theo dõi chi tiết cho từng công trình có hạch toán nhầm lẫn không ?
- Chi phí đó để xây dựng sửa chữa cái gì?
⚠️
Đây là những câu hỏi mà tôi đã được hỏi rất nhiều lần, chúng ta cùng tìm hiểu 4 cách mà tôi hay dùng nhé !
Bốn cách giải quyết vấn đề chi phí về chậm
Cách 1: Nếu công trình làm đã hoàn thành và chi phí về chậm các bạn có thể giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để xây dựng mới hoặc bổ sung sửa chữa.
- Để hợp lý các bạn cần những giấy tờ sau:
+ Biên bản kiểm tra hiện trường
+ Dự toán mới cho phần phát sinh có ký tá xác nhận
+ Phụ lục hợp đồng cho phần tăng thêm
- Và tất nhiên các bạn cũng cần chuẩn bị những giấy tờ sau khi xong xuôi.
+ Biên bản nghiệp thu hoàn thành
+ Bảng quyết toán khối lượng công trình
+ Xuất hóa đơn tài chính
+ Thanh lý hợp đồng
Cách 2: Nếu công trình làm đã hoàn thành mà vẫn phát sinh chi phí thì các bạn có thể giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để bảo hành công trình
Cách hoạch toán như sau:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có TK 352 - Dự phòng phải trả.
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế toán phản ánh vào các Tài khoản chi phí có liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,...
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tổng hợp chi phí sửa chữa và bảo hành và tính giá thành bảo hành, hạch toán như sau:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
- Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, các bạn hoạch toán như sau:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, hoạch toán như sau:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan (Tỷ lệ với chi phí nhân công), hoạch toán như sau:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cách 3: Công trình đã hoàn thành bàn giao cho bên A nhưng vì lý do khách quan nên hóa đơn về trễ cụ thể là không có tiền thanh toán công nợ khi mua hàng suy ra khách hàng không chịu xuất hóa đơn cho mình nên hóa đơn về chậm "hóa đơn đầu vào lấy sau nghiệm thu công trình" thì các bạn cần chuẩn bị đó là :
+ Hợp đồng kinh tế
+ Thanh lý hợp đồng
+ Biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán
+ Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc thông thường về muộn
+ Biên bản đối chiếu công nợ nếu cần thiết


- Về nguyên tắc, khi nhà cung cấp chưa cung cấp hoá đơn, bạn có thể căn cứ vào Hợp đồng, Biên bản giao nhận VT, phiếu nhập kho.. để hạch toán chi phí.
- Cách hạch toán như sau: Khi nhập kho chưa có hóa đơn
Nợ TK 152 - NVL 
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
- Khi xuất NVL ra dùng thì bạn hạch toán như bình thường đó là:
Nợ TK 1541 - NVL chính " Chi tiết theo công trình " TT 133
Nợ TK 622 - NVL chính " Chi tiết theo công trình " TT 200
Có TK 152 - NVL
Có bạn nào thắc mắc rằng: Vậy số tiền hay đơn giá khi mình hạch toán nhập kho chưa có hoá đơn như thế nào không?
Vâng sau nhiều năm đi làm Thái Sơn đúc kết ra được 3 Trường Hợp như sau:
Trường Hợp 1. 
Nếu giá hạch toán chi phí NVL bao gồm thuế GTGT, thì khi nhà cung cấp phát hành hoá đơn, căn cứ hoá đơn và hồ sơ giao nhận, ghi:
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trường Hợp 2. 
Nếu công trình đã kết thúc, chi phí công trình không còn, bạn hạch toán thu nhập:
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trường Hợp 3. 
Nếu bạn hạch toán chi phí không bao gồm thuế GTGT đầu vào, khi nhận hoá đơn, ghi
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Cách 4: Công trình đã hoàn thành bàn giao cho bên A nhưng vì lý do khách quan nên hóa đơn về trễ kế toán không chốt để tính giá thành kết thúc công trình mà cứ tiếp tục đưa vào làm cho chi phí bị loại bỏ không được tính vào chi phí hợp lý
- Theo luật kế toán vẫn ghi nhận chi phí và hoạch toán như bình thường vì đó là chi phí của doanh nghiệp bỏ ra chi trả
- Về luật thuế không là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN và cuối năm chỉ cần loại bỏ khoản chi phí này vào mục B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm

💢 12 LƯU Ý KHI QUYẾ TOÁN THUẾ 2018

💢 12 LƯU Ý KHI QUYẾ TOÁN THUẾ 2018


+Lưu ý 1: Hóa đơn xuất tạm ứng khi mới ký hợp đồng 30%:
- Về vấn đề này tôi đã chia sẻ ở chủ đề "Xuất hóa đơn trong doanh nghiệp xây dựng" mời các bạn xem để tránh mắc sai lầm
+Lưu ý 2: Hóa đơn sai sót 1 vài đồng và vài trăm nghìn đồng
Lập kê khai bổ sung khi làm điều chỉnh tốt nhất phô tô tất cả hóa đơn bị sai ra 01 tập kẹp với tờ khai điều chỉnh kỳ bị sai và kỳ phát hiện kê khai sai có điều chỉnh chỉ tiêu [37],[38]. Khi thuế hỏi là mình có ngay.
- Nếu hóa đơn chỉ sai vài đồng hoặc vài trăm ví dụ: hóa đơn 16.262.265 nhưng kê khai 16.262.266 do tính nhảy số của HTKK => sai sót 1 đồng tốt nhất để kệ sai sót
+Lưu ý 3: Hóa đơn có giá trị lớn nhưng vẫn treo công nợ nhiều năm không thanh toán
- Hóa đơn trực tiếp, hay hóa đơn thuế GTGT nếu có giá trị lớn từ > 20 triệu trở lên nếu đến thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp mà vẫn treo công nợ tk 331 thì lập sẵn các chứng từ liên quan: hợp đồng trả chậm, giao nhận….để chuẩn bị giải trình
- Đối với ngành xây dựng vốn lưu động là huyết mạch sống còn, mà công nợ phải thu vào thì lâu lâu mới được nhận => thiếu vốn hay nói cách khác đói nghiêm trọng do không cần bằng được dòng tiền, nhận nhiều công trình thi công lớn nhưng không cân đối được tiền lưu động => việc treo nợ lâu năm không trả, không thanh toán chây ì với bên Bán mới dẫn đến tình trạng trên là chuyện bình thường


+Lưu ý 4: Công trình đã nghiệm thu đã thu tiền nhưng vẫn không xuất HĐ
- Lỗi này xẩy ra nhiều nhất tại doanh nghiệp xây lắp. Bởi vì chủ đầu tư vì lý do nào đo thiếu vốn chưa trả tiền nên bên nhận thầu cũng không xuất hóa đơn dù đã nghiệm thu.
Đã nhận tiền tạm ứng nhiều đợt, nhưng vẫn chưa có hợp đồng, không có hồ sơ chứng từ liên quan nào đến chủ đầu tư ,công nợ treo TK Có 131
- Khắc phục: Xuất hóa đơn bù và bổ sung hợp đồng cho các khoản tạm ứng, trên hợp đồng ghi rõ các lần tạm ứng không cần xuất hóa đơn, chỉ xuất hóa đơn khi hai bên nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng


+Lưu ý 5: Đối chiếu vật liệu dự toán với xuất kho
- Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán
- Khắc phục: Nên khi lập sổ sách tính giá thành kế toán nên đối chiếu kỹ và thẽo sát vật tư với dự toán, nếu vượt hoặc không đúng vật tư theo dự toán thì phải có biện pháp xử lý kịp thời


+Lưu ý 6: Chứng từ ngân hàng " Thiếu , mất "
- Dọn và di chuyển nhiều lần UNC mất khá => phải làm công văn lên ngân hàng xin sao y trích lục, tốn khá tiền phí
Phần do kế toán trước đó làm không theo dõi ngân hàng TK 112 trên sổ sách và báo cáo tài chính, tất cả đều bỏ hết hạch toán vào tk 111, nên doanh nghiệp cũng chủ quan nghĩ chẳng cần, cái nào còn thì còn ko còn thì quăng luôn khỏi lưu
- Khắc phục: Đối với UNC bị mất có thể sử dụng Giấy báo nợ, sao kê chi tiết tạm làm căn cứ giải trình, và cung cấp chứng từ bổ sung sau


+Lưu ý 7: Hóa đơn Nguyên vật liệu phục vụ công trình
- Hóa đơn sắt thép nếu mua cùng nơi địa phương thi công thì ok, nếu khác địa phương (do mua sắt Việt trì mà thi công Lào Cai) thi công thì nhớ phải chứng minh có hóa đơn vận chuyển nếu công ty không có xe tải vận chuyển => nếu không loại bỏ không được chấp nhận
- Khắc phục: Nếu vận chuyển thì phải có: lịch trình vận chuyển, định mức nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển, phương tiện vận chuyển có thể là : xe đi thuê hoặc đi mượn, hoặc thuê đơn vị vận chuyển
- Có yếu tố phương tiện vận chuyển và thủ tục chưa đủ hợp lý phải có hợp đồng thi công trên hợp đồng ghi rõ có hạng mục sử dụng sắt thép, cát đá…. sử dụng cho công trình vì công ty mình chỉ là công ty nhận giao khoán Nhân công không bao thầu Nguyên vật liệu


+Lưu ý 8: Chứng minh Nguyên vật liệu phục vụ công trình
- Phô tô sao y hoặc phô to đóng dấu treo đều được công ty nhận giao thầu nhân công nên vật tư chỉ có vật tư phụ, nếu có hóa đơn sắt thép, cát đá... mua về thì phải chứng minh trên dự toán, hợp đồng, phụ lục hơp đồng, báo giá có hạng mục chủ đầu tư có giao khoán lại hạng mục công trình của nhà máy Sam Sung thì phần NVL có sắt thép, cát, đá, sỏi…phải ghi rõ là hạng mục nào có vật tư thì được phép đưa vào, vì hợp đồng giao khoán nhân công nên NVL đã được chủ đầu tư cung cấp
- Phải nhờ đơn vị chủ đầu tư xác nhận và ký lại hợp đồng do trước đó hợp đồng không có hạng mục vật tư, nguyên vật liệu, nhưng có sự thay đổi trong quá trình thi công có hạng mục cung cấp vật tư… khách hàng ký xác nhận nên toàn bộ sắt thép…được chấp nhận là chi phí hợp lý
- Hóa đơn xăng phải có định mức xăng dầu, lịch trình công tác, quyết định công tác phí…riêng khoản này tiền xăng bên mình hơi nhiều nên bị loại 01 phần, lịch trình công tác và định mức nhiên liệu do không làm từ trước nên phải huy động người rất nhiều để lập bảng kê và các thủ tục do các bác thuế yêu cầu
- Do xăng mua nhiều ngày liên tiếp mỗi ngày mấy trăm lít nên không hợp lý vì xe không thể đi 1 ngày mấy trăm lít được 01 ngày dù đi nhiều đi chăng nữa cũng trong vòng bán kính 100km cũng chỉ chấp nhận tối đa 30 lít cho loại xe bán tải, khi làm tại doanh nghiệp thì các bạn căn cứ thông số kỹ thuật của xe để đưa vào sao cho hợp lý


+Lưu ý 9: Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm:
=> các năm trước có lỗ thì năm 2018 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm 2018 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"
- Nếu năm 2018 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.


+Lưu ý 10: Phần quyết toán thuế TNDN
- Do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7. Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
- Phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2018 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
- Thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
- Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C1531.
- Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2018 vào cột E1Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC...
+Lưu ý 11: Phần quyết toán thuế TNCN
- Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
- Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
- Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc: Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng
- Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
- Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế: Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu: Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
- Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
* Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/




MỘT SỐ SAI PHẠM DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN

MỘT SỐ SAI PHẠM DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN




1-Về thủ tục khai, nộp thuế:
1.1- Là tổ chức, doanh nghiệp- người nộp thuế (NNT) thuộc diện nộp thuế TNDN có trách nhiệm khai QTT TNDN theo năm dương lịch (từ 1/1/đến 31/12) hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác năm dương lịch). Trường hợp NNT tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ QTT năm.
Nhiều DN ngừng kinh doanh không trọn năm không thực hiện khai QT thuế.
1.2- QTT TNDN (Mẫu 03/TNDN) của NNT thể hiện số thuế được miễn, giảm, ưu đãi, chuyển lỗ... nhưng NNT không gửi kèm các phụ lục miễn, giảm ưu đãi, chuyển lỗ... đi kèm hồ sơ QTT TNDN.
1.3-Một số đơn vị xác định chưa đúng số thuế TNDN tạm nộp trong năm (thường xác định số nộp thuế TNDN từ ngày 01/01 đến 31/12 năm quyết toán). Số thuế TNDN tạm nộp phải xác định là số nộp từ 01/04 năm QT đến 30/01 năm sau (theo hạn nộp của quý năm quyết toán), trừ số phải nộp theo các QĐ, văn bản xử lý của CQT, cơ quan có thẩm quyền.

2. Chi phí sản xuất kinh doanh:
2.1- Chi phí làm đường, sửa đường và chi phí đầu tư vùng nguyên liệu, tài trợ khắc phục bão lụt vùng nguyên liệu không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2-Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu tổn thất không phải do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2.1, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
2.3- Lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01/TNDN) đối với các hàng hóa mua không có hóa đơn nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2.4, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Lưu ý các trường hợp mua võ trấu, và các loại phế phẩm khác… của cá nhân kinh doanh thì phải có Hóa đơn, cá nhân kinh doanh bán sản phẩm cho DN phải kê khai nộp thuế GTGT và TNCN và cung cấp hóa đơn bán hàng cho DN.
2.4- Chi phí mua vật tư, vật liệu, năng lượng, nhân công phát sinh trước khi ký hợp đồng thi công và sau ngày nghiệm thu hoàn thành. Chi phí vượt mức dự toán được duyệt hoặc vượt mức quyết toán của chủ đầu tư.
2.5-Không theo dõi, hạch toán chi tiết giá thành từng công trình, sản phẩm nên không có cơ sở xác định thu nhập tính thuế, thuộc trường hợp bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
2.6- Hạch toán các khoản chi phí không tương ứng với doanh thu, kê khai doanh thu không đúng niên độ kế toán
2.7. Khấu hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ:
- Chi phí mua công cụ, dụng cụ đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ nhưng không theo dõi trên sổ TSCĐ mà hạch toán trực tiếp vào chi phí trong kỳ. Không phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ theo quy định tại điểm d, khoản 2.2, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Phân bổ chi phí mua công cụ, dụng cụ cho cả thời thời gian trước khi phát sinh chi phí mua công cụ, dụng cụ.
-Trích chi phí khấu hao TSCĐ vượt khung hoặc không đủ các điều kiện để trích khấu hao như: TSCĐ không phục vụ hoạt động kinh doanh, không được theo dõi trên sổ sách kế toán, không có chứng minh thuộc quyền sở hữu...
-Trích khấu hao hoặc phân bổ chi phí quyền sử dụng đất lâu dài vào chi phí. Phân bổ tiền thuê đất vào chi phí không đúng theo thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.8- Chi phí tài chính:
- Khoản chi tiền lãi ứng trước hợp đồng, lãi quá hạn hợp đồng, nhưng trong hợp đồng không ghi cụ thể điều kiện và không thuộc trách nhiệm trả lãi của bên chi trả và tính vào chi phí.
- Kê khai khoản trả lãi tiền vay tương ứng với số tiền tạm ứng cho khách hàng nhưng không có hồ sơ, tài liệu chứng minh việc chi ứng tiền để thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ… liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình vay vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản...
2.9- Các khoản chi hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán, chi phí tài chính hoặc chi phí kinh doanh chưa đúng quy định như: Chi phí sản xuất chung, chi phí vận chuyển, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu thuộc trường hợp phải hạch toán và tính giá thành.
2.10. Trích lập dự phòng:
- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: Khi có thay đổi qua thanh tra, kiểm toán hoặc các cơ quan khác về kết quả kinh doanh của DN góp vốn, DN đi góp vốn (thuộc đối tượng được trích lập dự phòng) phải xác định lại khoản trích lập dự phòng căn cứ theo kết quả thay đổi trên.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Trích lập dự phòng vượt quá tỷ lệ được trích (30% đối với khoản nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 - dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 - dưới 3 năm; 100% đối với khoản nợ từ 3 năm trở lên); hoặc hạch toán trực tiếp khoản nợ phải thu khó đòi vào chi phí, không thực hiện trích lập dự phòng.
- Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình XDCB: Trích lập dự phòng vượt quá mức được trích tổi đa là 5% (tính trên doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa hoặc tổng giá trị công trình). Lưu ý khi trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp phải đảm bảo đúng đối tượng được trích là: công trình đã bàn giao được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.
2.11- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: vượt mức thực tế phát sinh, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa nộp vào NSNN theo quy định tại khoản 2.34, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

♨️8 VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM NGAY THÁNG 3-2019♨️

♨️8 VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM NGAY THÁNG 3-2019♨️


1. Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2018
Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019
Căn cứ pháp lý: Điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC .
Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với các DN lựa chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

2. Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019
Căn cứ pháp lý: Theo điểm d khoản 1 điều 16 Thông tư 156.
Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết thay cho các cá nhân có ủy quyền.
Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

3. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 02/2019 (nếu có)
Thời hạn: Trước ngày 03/3/2019
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.
4. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 02/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.
Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.
5. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.
Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là:
Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
6. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 02/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/3/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.


7. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN của tháng 03/2019
Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/3/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.


8. Trích nộp Kinh phí Công đoàn của tháng 3/2019
Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.
Mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho NLĐ, đóng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ.

HẠCH TOÁN SAU THANH TRA QUYẾT TOÁN THUẾ

HẠCH TOÁN SAU THANH TRA QUYẾT TOÁN THUẾ

  

+ Trường hợp 1: Sau quyết toán thuế, Công ty bị cơ quan Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt phải Nộp thêm thuế GTGT, thuế TNDN và phạt chậm nộp, bạn thực hiện hạch toán như sau:
– Thứ 1: bạn phản ánh Thuế TNDN phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
– Thứ 2: Khi bạn nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112
– Thứ 3: Chúng ta sẽ phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
– Thứ 4: Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, bạn ghi:
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112
– Thứ 5: Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
– Thứ 6: Khi bạn nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Có các TK 111, 112
= > Đồng thời, khi quyết toán thuế TNDN năm, khoản tiền phạt này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)
 
***Cách hạch toán trên tôi căn cứ theo:
–Đoạn 03 Chuẩn mực kế toán số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót quy định: “…Ảnh hưởng về thuế của việc sửa chữa các sai sót kỳ trước và điều chỉnh hồi tố đối với những thay đổi trong chính sách kế toán được kế toán và trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp””.
–Điểm b Đoạn 57 Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm: “Các điều chỉnh trong năm cho thuế thu nhập hiện hành của các năm trước;”


Trường hợp 2: Chúng ta Điều chỉnh số Thuế bị truy thu sau thanh tra thuế trên sổ kế toán năm được thực hiện như sau:
– Điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm của TK 4211-Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (nếu TK 4211 có số dư Nợ) hoặc bạn điều chỉnh giảm số dư Có đầu năm của TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có): Số bị truy thu
– Điều chỉnh tăng số dư Có đầu năm của TK333 (Chi tiết TK 3331: Số thuế GTGT bị truy thu, TK 3334: Số thuế TNDN bị truy thu)
+ Nợ TK 4211/ có TK 3334 = tiền truy thuế TNDN
+ Nợ TK 4211/ có TK 33311 = tiền truy thuế GTGT
+ Nợ TK 4211/ có TK 3335 = tiền truy thuế TNCN 
Căn cứ vào kết luận thanh tra, chúng ta thực hiện điều chỉnh số dư đầu năm trên báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu bị ảnh hưởng sau kết luận thanh tra và phải thuyết minh cụ thể trong báo cáo tài chính năm.
Khi nộp số thuế GTGT, thuế TNDN bị truy thu vào Ngân sách Nhà nước, bạn ghỉ:
+ Nợ TK 333 (Chi tiết TK 33311, TK 3334, TK 3335)/ Có TK 111, 112





Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN LUÔN HỢP LÝ HỢP LỆ ?



‼️ LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN LUÔN HỢP LÝ HỢP LỆ ?


🐣 Công ty bạn đã làm đúng chưa ? Tìm hiểu nhé❗️


I- Chi phí xăng dầu vận chuyển hh có được tính là chi phí hợp lý ?

Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau xem những thông tư sau đây:
+ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thu
+ Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ
Những ý chính được tóm tắt như sau:
+ Về thuế TNDN: Chi phí vận chuyển hàng đi bán nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ và phục vụ vào sản xuất kinh doanh… được tính vào chi phí được trừ, và quy định rõ trong quy chế tài chính
- Hóa đơn (xăng dầu hoặc hóa đơn dịch vụ cước vận chuyển hàng đi bán của doanh nghiệp vận tải khác,sửa chữa, và công cụ dụng cụ…..), chứng từ thu chi
- Định mức sử dụng nhiên liệu: tùy theo thông số kỹ thuật và công suất thiết kế của xe để có định mức NVL phù hợp (các xe bán tải sử dụng Dầu Do, còn xe bình thường dùng xăng)
- Có chứng từ thanh toán ( trường hợp Chi phí trên 20 triệu cần đảm bảo thanh toán không dùng tiền mặt)
- Hóa đơn chứng từ liên quan tới các khoản chi phí phát sinh ( xăng dầu , sửa chữa …)
- Cuối tháng tổng hợp số KM theo lịch trình xe chạy để xác định mức nhiên liệu sử dụng
- Lịch trình hoạt động xe
- Quy định cụ thể trên Quy chế tài chính


II- Chi phí vận chuyển hàng hóa có được khấu trừ thuế GTGT ?

- Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau xem những thông tư sau đây:
+ Điều 14 - 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC- Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng về Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
* Về thuế GTGT: Chi phí vận chuyển hàng đi bán có hóa đơn chứng từ hợp lệ đủ các điều kiện theo luật thuế GTGT và thuế TNDN thì được khấu trừ và tính vào phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN
+ Cách hạch toán chi phí mua hàng:
Xăng dầu đầu vào: Nợ TK 152,1331/ Có TK 111,331
Xuất sử dụng theo định mức và nhật trình xe: Nợ TK 6412/ Có TK 152
Chi phí lương nhân viên tài xế và phụ: Nợ TK 6411/ Có TK 334 = > Nợ TK 334/ Có TK 111,112
Chi phí khấu hao phân bổ xe hoặc sửa chữa xe hoặc công cụ dụng cụ: Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,331 = > Nợ TK 242/ Có TK 153 = > Nợ TK 6413,6414/ Có TK 242

🧨 PHẠT SẤP MẶT ⚠️ CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN MÀ KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN ⛔️ PHẠT ĐẾN 3 LẦN SỐ THUẾ 😤

🧨🧨🧨 PHẠT SẤP MẶT
⚠️ CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN MÀ KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 
⛔️ PHẠT ĐẾN 3 LẦN SỐ THUẾ 😤


1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có làm sao không ?
Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định như sau:
“đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
Như vậy doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:
– Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.
– Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.
2. Cá nhân không quyết toán thuế.
Những cá nhân phải quyết toán thuế nếu thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16, Thông tư 156/2013/TT-BTC:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo”
Như vậy cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp hồ sơ khai quyết toán nếu:
– Có số thuế TNCN phải nộp thêm.
– Có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 90 kể từ khai kết thúc năm dương lịch. Nếu hết thời hạn nộp hồ số quyết toán thuế cá nhân vẫn chưa nộp thì bị phạt như sau:
“7. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lầnmức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.”
Như vậy:
– Nếu cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức.
– Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
– Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn.