Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2019

SỬA LỖI JAVA NỘP TỜ KHAI!

SỬA LỖI JAVA NỘP TỜ KHAI!


Bạn nào bị lỗi như các hình cuối...nếu chưa kịp hỗ trợ thì làm theo hướng dẫn sau, hi vọng thành công hén.
=======================









VÀO star => Control panel (Hình 1)
=> java (Hình 2)
1. => Chon tab security => medium => Edit side List => add => gõ vào:
như hình 3
=> ok.
2. => trong java control panel tiếp tục chọn tab security => chọn như hình 4 => Apply => ok
3. Khởi động lại máy và nộp tờ khai.
4. Nếu chưa được thì nhờ hỗ trợ .
LƯU Ý nhất định phải cài:
Nhớ gỡ hết các java và cài 1 java 6 tải tại đây
http://ihtkkresource.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt_resource/resources/iHTKK/jdk6.rar

hoặc duy nhất 1 java 7 tải tại đây:

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CẦN BỊ

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CẦN BỊ

💢

1. Chi phí chung của văn phòng

a- Thanh toán tiếp khách, giới thiệu sản phẩm
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
+ Hợp đồng, Thanh lý HĐ (nếu có)
+ Đề xuất, dự toán chi phí (Bản gốc) do trưởng các bộ phận đề xuất, nếu nhân viên thì phải có thông qua trưởng bộ phận xác nhận đồng ý: qua điện thoại di động, bàn, bộ đàm… cho bộ phận liên quan khác
+ Bảng kê chi tiết nếu thanh toán cho nhiều khoản
+ Hóa đơn ăn uống tiếp khách phải có bảng kê hoặc bill thanh toán kẹp cùng hóa đơn tiếp khách
* Ghi chú: nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
b - Thanh toán hành chính
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy), hóa đơn đặc thù hoặc biên lai thu tiền…
+ Đề xuất mua hàng (Bản gốc)
+ Bảng kê chi tiết nếu thanh toán cho nhiều khoản
* Ghi chú: nếu hóa đơn, chứng từ trên > 20.000.000 bắt buộc phải chuyển khoản thanh toán thì doanh nghiệp mới được đưa vào chi phí hợp lý kể từ ngày 01/01/2014.
* Các chi phí thường phát sinh như: biên lai ủng hộ các quỹ nhà nước, phòng cháy chữa cháy, giấy tờ công chứng, chứng từ khi đi thay đổi giấy phép kinh doanh, các chứng từ khi làm thủ tục với cơ quan hành chính khác….
c -Thanh toán Văn phòng phẩm, chuyển phát nhanh, cước điện thoại , internet……..Các chứng từ của quy trình:
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
+ Đề nghị thanh toán của khách hàng nếu có
+ Biên bản giao nhận nếu có (người giao người nhận ký rõ họ tên)
+ Hợp đồng, Thanh lý HĐ (nếu có)
+ Đề xuất mua hàng của các bộ phận yêu cầu đề xuất (Bản gốc)
+ Giấy biên nhận tiền hoặc phiếu thu của khách hàng (nếu có)
+ Chuyển phát nhanh phải có các bill, bảng kê chi tiết cho mỗi lần chuyển phát nhanh, do bộ phận nhân sự thực hiện đến kỳ đơn vị cung cấp dịch vụ mang chứng từ gốc đối chiếu với chứng từ với bộ phận nhân sự giữ đối chiếu hai bên nếu khớp thì tiến hành thủ tục thanh toán
* Ghi chú: nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
d - Kế toán kho:
+ Bảng theo dõi nhập xuất tồn, phiếu Xuất Kho, phiếu Nhập Kho trong tháng (VPP )
+ Bảng kê theo dõi chi tiết cho các bộ phận phòng ban sử dụng, các bộ phận khi nhận phải được theo dõi chi tiết ký tá bàn giao đầy đủ
+ Bảng kê phân bổ chi phí các phòng,ban chưa bao gồm thuế (theo mẫu)


2. Thanh toán sửa chữa, mua mới thiết bị trong VP - CCDC - TSCD

+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí nếu thanh toán cho nhiều khoản
+ Đề xuất của phòng ban(Bản gốc)
+ Có biên bản bàn giao TSCĐ, CCDC giữa bên bán và bên mua (người giao người nhận ký rõ họ tên)
+ Đề xuất tổng hợp của Văn phòng
+ Báo giá: yêu cầu từ 3 nhà cung cấp trở lên sẽ chọn nhà cung cấp có giá thấp nhất trong 3 nhà cung cấp
+ Hợp đồng, Thanh lý HĐ (nếu có)
+ Biên bản bàn giao có xác nhận của Lãnh đạo Phòng Ban(theo mẫu) nếu tài sản có giá trị lớn
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Mẫu số: 07-LĐTL
+ Bảng phân bổ chi phí các phòng ban chưa bao gồm thuế (Theo mẫu)
Ghi chú: nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng giá trị thanh toán nếu:
- Dưới 10 triệu cần 1 – 2 báo giá cạnh tranh.
- Từ 10 triệu -> dưới 50 triệu: phải 3 báo giá cạnh tranh, hợp đồng, biên bản bàn giao, hoá đơn tài chính, BB thanh lý hợp đồng.
- Từ 50 triệu -> trên 100 triệu : 3 báo giá, thành lập hội đồng lựa chọn đơn vi, quyết định lựa chọn, hợp đồng, biên bản bàn giao, hoá đơn tài chính, BB thanh lý hợp đồng


3. Thanh toán các dự án đầu tư

- Thanh toán chi phí tư vấn, xây dựng và mua sắm thiết bị của Dự án
Xem tại Mục IX (Quy trình thủ tục hồ sơ thanh toán ĐTXD cơ bản) của Quy trình này
- Thanh toán chi phí khác
+ Giấy đề nghị thanh toán ( theo mẫu 05-TT)
+ Đề xuất, Dự toán chi phí dự án đầu tư, sửa chữa (Bản gốc)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Hồ sơ liên quan (Hợp đồng,Thanh lý HĐ…nếu có)
+ Quyết toán khối lượng chi phí sửa chữa
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc hoặc bản copy tùy theo từng trường hợp)
Lưu ý: Ghi rõ thanh toán cho dự án nào trước khi thanh toán chuyển sang bộ phận kế toán ĐTXD cơ bản
Nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào



4. Thanh toán Quảng cáo, đăng tin tuyển dụng, đăng tín khác

+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí nếu thanh toán cho nhiều khoản
+ Giấy Đề xuất (Bản gốc)
+ Báo giá của các đơn vị
+ Hợp đồng, Thanh lý HĐ (nếu có)
+ Biên bản bàn giao (nếu là vật dụng, tài sản như banner, áp phích….) có xác nhận của Lãnh đạo Phòng Ban nhật tài sản, vật dụng
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
Lưu ý: Trước khi thanh toán chuyển sang bộ phận kế toán công nợ kiểm tra và ký nháy
Ghi chú: nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Sau khi được duyệt, Phòng TC – KT lập phiếu chi tiền (theo Mẫu số: 02-TT), lập Ủy Nhiệm chi hoặc chứng từ ngân hàng khác cho người đề nghị thanh toán, thủ qũy chi tiền hoặc kế toán ngân hàng làm các thủ tục chuyển khoản, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ..


5. Thanh toán sửa chữa xe: xe cơ giới, xe con, xe khác…

+ Đề xuất- nếu thay thế phụ tùng hoặc sửa chữa (Bản gốc)
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Báo giá
+ Hợp đồng, Thanh lý HĐ (nếu có)
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
*Ghi chú: nếu hóa đơn trên > 20.000.000 bắt buộc phải có hợp đồng và chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng giá trị thanh toán nếu:
- Dưới 10 triệu cần 1 – 2 báo giá cạnh tranh.
- Từ 10 triệu -> dưới 50 triệu: phải 3 báo giá cạnh tranh, hợp đồng, biên bản bàn giao, hoá đơn tài chính, BB thanh lý hợp đồng.
- Từ 50 triệu -> trên 100 triệu : 3 báo giá, thành lập hội đồng lựa chọn đơn vi, quyết định lựa chọn, hợp đồng, biên bản bàn giao, hoá đơn tài chính, BB thanh lý hợp đồng.



6. Thanh toán đi công tác phí

Hồ sơ tạm ứng ban đầu
+ Đề xuất công tác
+ Dự toán chi cho đoàn công tác
+ Quyết định của giám đốc điều cử đi công tác
+ Lịch trình công tác;
+ Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của hãng hàng không (đối tượng được thanh toán vé máy bay);
+ Giấy mời có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có).
Đơn vị bộ phận lập kế hoạch công tác: nơi đi, nơi cần đến, bao nhiêu ngày,
+ Đề nghị tạm ứng tiền đi công tác: được trưởng bộ phận và ban giám đốc phê duyệt
ghi đầy đủ, rõ ràng số tiền cần tạm ứng, nội dung cần tạm ứng, ngày hoàn ứng lại cho Công ty… trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
- Sau khi được duyệt, Phòng TC – KT lập phiếu chi tiền (theo Mẫu số: 02-TT) cho người đề nghị thanh toán, thủ qũy chi tiền, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ..
* Sau khi đi công tác về thủ tục thanh tóan như sau:
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí
+ Quyết định cử đi công tác: nơi đi nơi đến, thời gian công tác
+ Bảng quyết toán công tác phí hoàn thành kèm theo hoá đơn tài chính hợp lệ thanh toán tiền ăn, ở, các chứng từ khác như vé tàu xe, cầu phà, đường... cước hành lý (nếu có).
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)
- Nếu vượt khung cho phép của công tác phí thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ công ty chi tiền trả lại người đi công tác, nếu thừa so với dự toán công tác phí thì phải hoàn nhập lại quỹ, hoặc trừ vào lương.
* Lưu ý: Khi làm thanh toán chi phí đi công tác phải theo quy định của nhà nước & TCT. Chứng từ thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải có phiên dịch sang tiếng việt. căn cứ các chứng từ trên công ty thanh quyết toán với người được cứ đi công tác
- Nếu sử dụng dịch phòng nghỉ khách sạn phải có booking xác nhận đặt phòng, nếu là đi máy bay phải có các chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”


7. Thanh toán chi phí hoa hồng, thù lao, môi giới

+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu là chuyển khoản
+ Đề xuất hoặc tài liệu liên quan đến việc trích hoa hồng, thù lao, môi giới (Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng …)
+ Hợp đồng môi giới, Thanh lý Hợp đồng môi giới
+ Giấy biên nhận tiền
+ Chứng minh thư phôtô
*Lưu ý:
- Đối với cá nhân: Người được hưởng chi phí hoa hồng, thù lao, môi giới sẽ phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNCN.
-Đối với doanh nghiệp, tổ chức: phải có văn bản, hợp đồng, hóa đơn tài chính, hoặc văn bản thỏa ước và được sự đồng ý của cả hai bên


3 NGUYÊN NHÂN KHIẾN HTKK 4.0 BỊ TREO


3 NGUYÊN NHÂN KHIẾN HTKK 4.0 BỊ TREO 


1. Do shorcut HTKK 4.0 bị thiếu quyền quản trị cao nhất. Để khắc phục lỗi này, các bạn click chuột phải vào biểu tượng HTKK 4.0 trên Desktop => Chọn Properties => Click vào tab Compatibility => Check vào ô Run this program as an Administrator => Click OK là xong.



2. Do người dùng copy Datafiles của HTKK cũ (từ HTKK 3.8.7 trở xuống) vào thư mục Datafiles của HTKK 4.0. Hai phiên bản HTKK sử dụng công nghệ, cấu trúc dữ liệu khác nhau nên các bạn KHÔNG được copy như vậy.
Để không bị lỗi các bạn mở HTKK cũ đăng nhập vào => Vào Công cụ => Sao lưu dữ liệu
Sau đó vào HTKK 4.0 đăng nhập => Công cụ => Chuyển đổi dữ liệu từ HTKK phiên bản cũ.




3. Do máy chủ kiểm tra phiên bản phần mềm HTKK 4.0 đang bảo trì. Phần mềm HTKK 4.0 được tích hợp tính năng tự động cập nhật phiên bản mới do đó trong thời gian tổng cục thuế bảo trì máy chủ, các bạn mở phần mềm HTKK 4.0 lên sẽ báo lỗi và không sử dụng được.
Để khắc phục tạm thời các bạn NGẮT KẾT NỐI internet sau đó mở lại HTKK 4.0 và sử dụng bình thường.

Thứ Tư, 30 tháng 1, 2019

CÀI ĐẶT JAVA NỘP BÁO CÁO THUẾ .

Còn ca nào chưa nộp được báo cáo không nhỉ.
B1. Xóa Java thì vô My Computer và paste lệnh này vào sẽ đến chỗ để xem Java bản mấy? Nếu lớn hơn 8 thì cứ mạnh dạn xóa đi.
Control Panel\All Control Panel Items\Programs and Features
B3. Nhớ chạy IE nhé Link cho Win7,8,9,10,11,12 đây ạ
C:\Program Files (x86)\Internet Explorer\iexplore.exe
Trong quá trình làm mà nhận thông báo thì tích vào ô vuông và chọn Run hoặc Continue nhé.
Chúc AE thành công
=======================
Nếu có lỗi gì thì chụp ảnh Post lên và mô tả để AE vào hỗ trợ nhé.


Thứ Ba, 15 tháng 1, 2019

💢NĂM HIỆN HÀNH PHÁT HIỆN HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO NĂM TRƯỚC CHƯA KÊ KHAI THUẾ GTGT VÀ CHƯA HẠCH TOÁN SỔ SÁCH THÌ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO ???

💢NĂM HIỆN HÀNH PHÁT HIỆN HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO NĂM TRƯỚC CHƯA KÊ KHAI THUẾ GTGT VÀ CHƯA HẠCH TOÁN SỔ SÁCH THÌ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
❗️HOẶC NĂM TRƯỚC CHƯA KÊ KHAI THUẾ MÀ ĐÃ HẠCH TOÁN THÌ XỬ LÝ LÀM SAO ?
‼️HOẶC NĂM TRƯỚC CHƯA KÊ KHAI THUẾ VÀ CHƯA HẠCH TOÁN NHƯNG NĂM HIỆN HÀNH ĐÃ HẠCH TOÁN VÀ ĐÃ KÊ KHAI THUẾ THÌ XỬ LÝ LÀM SAO?


CÂU HỎI: Ngày 1/3/2018 Kế toán phát hiện sót hóa đơn đầu vào của tháng 12/2017 chưa hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào trị giá là 20.000.000 và VAT là 2 triệu (Biết rằng hóa đơn này qua tháng 1/2018 Công ty mới trả tiền và tháng 1/2018 Công ty lại hạch toán vào chi phí năm 2018 và đã kê khai thuế GTGT tháng 1/2018).
🧨TRẢ LỜI:
⚠️VỀ KÊ KHAI THUẾ GTGT:
Kế toán đã không kê khai thuế GTGT vào tháng 12/2017 mà kê khai vào tháng 1/2018.=> Vẫn chấp nhận được. Coi như kế toán đang làm đúng (Vì thuế GTGT đầu vào bỏ sót thì được kê khai tại kỳ kê khai tháng phát hiện)
VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Kế toán đã kê khai thuế GTGT vào tháng 1/2018 và đang hạch toán cho năm 2018 như sau:
Nợ chi phí: 20 triệu
Nợ 133: 2 triệu
Có 1121:22 triệu
=====>Nếu làm như vậy thì chi phí 20 triệu năm 2017 sẽ được hạch toán chi phí 2018. Thuế sẽ không chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm 2018. Nếu anh chị làm cách này thì khi quyết toán thuế TNDN năm 2018 khoản 20 triệu sẽ để vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Và nếu làm theo cách này thì báo cáo tài chính năm 2017 sẽ phản ảnh không trực thực thiếu chi phí 20 triệu. Nếu làm theo cách này thì không cần phải làm tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2017 và cũng không cần làm lại báo cáo tài chính năm 2017. Làm theo cách này thì công việc nhẹ nhàng không nhức đầu nhưng sẽ thiệt hại 1 khoản chi phí đáng lẻ là chi phí hợp lý mà các bạn làm cho nó thành chi phí không hợp lý
⚠️GIẢI PHÁP LÀM CHO ĐÚNG (Đúng về mặt thuế và đúng luôn về mặt hạch toán kế toán, nhưng mất thời gian)
•VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NĂM 2017 VÀ 2018 NHƯ SAU:
Kế toán phải quay lại năm 2017 hạch toán sổ sách kế toán nhưng không hạch toán 133 vào năm 2017 như sau:
Nợ chi phí: 20 triệu
Cò 331: 20 triệu
Sang năm 2018 tại tháng phát hiện thì hạch toán như sau:
Hạch toán điều chỉnh giảm chi phí tháng 1/2018 (Vì đã đưa vào chi phí năm 2017, nhưng năm 2018 lại hạch toán thêm chi phí nên phải điều chỉnh giảm)
Nợ 331: 20 triệu
Nợ chi phí: 20 triệu
(Có thể năm 2017 hạch toán thêm vào nợ 1388 có 331 là 2 triệu để cho nó đúng công nợ, Sang 2018 thì hạch toán ngược lại nợ 331 có 1388: 2 triệu cũng được. Tùy các bạn lựa chọn. Tôi đang chú trọng vào hạch toán 133 và kê khai thuế GTGT cũng như về chi phí đúng năm nên không quan tâm đến công nợ)
♨️VỀ KHAI THUẾ GTGT VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CŨNG NHƯ NỘP LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2017
Khai thuế GTGT tại tháng phát hiện của năm 2018. (Vì quy định là hóa đơn đầu vào bỏ sót được kê khai tại kỳ kê khai tháng phát hiện, nên mình làm đúng, các bạn không lo nhé)
Vể quyết toán thuế TNDN thì năm 2017 được tính vào chi phí năm 2017 và chúng ta phải làm lại tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 và làm lại báo cáo tài chính năm 2017 và nộp lại cho Cơ quan thuế. (Riêng thuế TNDN thì bấm vào nút kê khai bổ sung trên phần mềm HTKK nếu phát hiện qua thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 tức là phát hiện sau ngày 31/12/2018 còn nếu mà phát hiện còn trong thời gian nộp thì bấm vào tờ khai lần đầu)
♨️♨️LƯU Ý:
Nếu năm trước (Năm 2017) chưa kê khai thuế và chưa hạch toán luôn và năm hiện hành phát hiện ra (Biết rằng năm hiện hành là năm 2018 cũng chưa kê khai và chưa hạch toán luôn) thì xử lý như thế nào. Biết rằng hóa đơn năm trước chưa trả tiền và sang năm sau mới trả tiền (mình chỉ đưa 1 tình huống như vậy cho các bạn dễ hình dung, còn thực tế rất nhiều tình huống, các bạn có thể xem tình huống này để áp dụng cho các tình huống tiếp theo)
🧨🧨🧨GIẢI
❗️TRƯỜNG HỢP 1:
•Nếu giá trị hóa đơn nhỏ (Như thế nào là nhỏ là do quan điểm nhìn nhận của mỗi người làm kế toán). Nhỏ tức là không trọng yếu, không quan tâm
•Cách làm đơn giản của trường hợp này
Hạch toán năm phát hiện 2018 và kê khai thuế GTGT của năm phát hiện 2018 (tại tháng phát hiện). Về kê khai quyết toán thuế TNDN thì cuối năm chi phí này đưa vào chỉ tiêu B4 (Chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN) trên tờ khai (Vì đây là chi phí năm 2017 mà quyết toán 2018 là không phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo từng năm)
‼️TRƯỜNG HỢP 2:
Nếu giá trị hóa đơn lớn (tức là trọng yếu) và muốn làm đúng cả về thuế và cả về toán thì làm như sau:
✪✪✪VỀ HẠCH TOÁN KÊ TOÁN NĂM 2017 VÀ 2018 NHƯ SAU:
Quay lại năm 2017 hạch toán sổ sách kế toán nhưng không hạch toán 133
Nợ chi phí: giả sử 10 triệu
Nợ 1388: 1 triệu
Cò 331: 11 triệu
Sang năm 2018 tại tháng phát hiện thì hạch toán như sau:
Nợ 133: 1 triệu
Có 1388: 1 triệu
(Còn vấn đề trả tiền thì trả thời gian nào của năm 2018 thì hạch toán vào thời gian đó của 2018 nợ 331 có 111,112)
✪✪✪VỀ KHAI THUẾ GTGT VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CŨNG NHƯ NỘP LẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2017
Khai thuế GTGT tại tháng phát hiện của năm 2018. (Vì quy định là hóa đơn đầu vào bỏ sót được kê khai tại kỳ kê khai tháng phát hiện, nên mình làm đúng, các bạn không lo nhé)
Vể quyết toán thuế TNDN thì năm 2017 được tính vào chi phí năm 2017 và chúng ta phải làm lại tờ khai quyết toán thuế TNDN và làm lại báo cáo tài chính năm 2017 và nộp lại cho Cơ quan thuế. (Riêng thuế TNDN thì bấm vào nút kê khai bổ sung nếu phát hiện qua thời gian nộp tờ khai còn nếu mà phát hiện còn trong thời gian nộp thì bấm vào tờ khai lần đầu)

Thứ Bảy, 12 tháng 1, 2019

🆘️🆘️🆘️THUẾ TNCN NĂM 2018 🆘️🆘️🆘️🆘️

🆘️🆘️🆘️THUẾ TNCN NĂM 2018 🆘️🆘️🆘️🆘️
Tổng cục Thuế lưu ý: TN chịu thuế phải quyết toán năm 2018 là tổng TN từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2018 đến 31/12/2018.
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập (TN) chịu thuế từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức: Thuế TNCN phải nộp = TN tính thuế + Thuế suất; trong đó TN tính thuế = TN chịu thuế - Các khoản giảm trừ. Biểu thuế suất thuế TNCN theo Điều 22 Luật Thuế TNCN.
Thu nhập chịu thuế
TN chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính;
Tổng cục Thuế lưu ý: TN chịu thuế phải quyết toán năm 2018 là tổng TN từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2018 đến 31/12/2018.
- Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
- Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì TN chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào TN chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng TN chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuế nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả TN.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào TN chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định TN chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ được trừ vào TN chịu thuế của cá nhân trước khi xác định TN tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế lưu ý:
- Giảm trừ gia cảnh (GTGC) cho bản thân:
Người nộp thuế (NNT) có nhiều nguồn TN thì lựa chọn tính GTGC cho bản thân tại một nơi. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính GTGC cho bản thân hoặc tính GTGC cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện QTT theo quy định.
- GTGC cho người phụ thuộc (NPT):
Việc GTGC cho NPT mà NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cụ thể:
NPT đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2014/TT-BTC thì được tính GTGC trong năm 2017, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan thuế cấp MST.
Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần vào một NNT trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều NNT có chung NPT phải nuôi dưỡng thì NNT tự thỏa thuận để đăng ký GTGC vào một NNT.
- Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là NPT: Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động.
Cách tính thu nhập tính thuế bình quân tháng
TN tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng TN cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng.
Ví dụ: Năm 2018, Ông A là cá nhân cư trú có TN trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng; trong 06 tháng cuối năm ông A có phát sinh TN của 05 tháng là 10 triệu đồng/tháng và có 01 tháng không phát sinh TN. Trong năm 2018 ông A có tính giảm trừ cho bản thân và 01 NPT ngoài ra không có khoản TN nào khác. Như vậy, nếu cuối năm ông A thuộc diện QTT thì TN tính thuế bình quân tháng trong năm 2018 được xác định như sau:
Tổng TN chịu thuế năm 2018: (20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 5 tháng) = 170 triệu đồng.
Tổng các khoản giảm trừ năm 2018: (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 12 tháng = 151,2 triệu đồng.
TN tính thuế năm 2018: 170 triệu đồng - 151,2 triệu đồng = 18,8 triệu đồng
TN tính thuế bình quân tháng năm 2018: 18,8 triệu đồng : 12 tháng = 1,57 triệu đồng.
Như vậy là thuộc bậc 1: = TN tính thuế * 5% = 1.570.000 * 5% = 78.500 đồng
=> Thuế TNCN phải nộp cả năm = 78.500 đồng x 12 tháng = 942.000 đồng.


Thứ Sáu, 11 tháng 1, 2019

NHỮNG LỖI SAI TRONG KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý

NHỮNG LỖI SAI TRONG KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý


Nguồn: LTSM
-------------------------------------------------------------------------
+ Lỗi thứ 1: Đó là công trình nghiệm thu xong rồi, nhưng do 1 số lý do cho nên chúng ta không thể xuất hóa đơn. Ví dụ: Bên A chưa trả tiền nên sếp không cho xuất. Với lỗi này chúng ta sẽ bị truy lại doanh thu và VAT tại thời điểm nghiệm thu.
+ Lỗi thứ 2: CP Nguyên vật liệu, nhân công đưa vào không khớp dự toán, tại vì vật liệu, nhân công do kế toán bốc thuốc theo cảm tính. Và nó dẫn đến:
- Chi phí nguyên vật liệu đưa vào cao hơn so với tổng mức nguyên vật liệu ở tổng hợp kinh phí hạng mục của dự toán
- Chi phí tiền lương cao hơn so với tổng mức nhân công ở tổng hợp kinh phí hạng mục củ dự toán
- Chi phí sản xuất chung đưa vào cao hơn so với tổng mức chi phí sản xuất chung ở tổng hợp kinh phí hạng mục của dự toán
- Chi phí máy thi công đưa vào cao hơn so với tổng mức chi phí máy thi công ở tổng hợp kinh phí hạng mục của dự toán
+ Lỗi thứ 3: Đó là Nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu nhưng vẫn đưa vào để lấy làm chi phí khi không đủ thủ tục để bảo vệ. Muốn bảo vệ bạn cần:
- Hợp đồng
- Biên bản bàn giao hàng hóa " Ngày trên biên bản là ngày trước khi nghiệm thu và có đánh số biên bản VD: 62"
- Biên bản bàn giao hóa đơn " Trong đó có nói rõ hóa đơn xuất cho biên bản bàn giao số 62 và nhớ không nên ghi ngày "
+ Lỗi thứ 4: Tôi thấy rất nhiều công ty có CTrinh đã ngừng thi công nhưng vẫn chấm công tính lương vẫn đưa vào chi phí, hay tôi thấy 1 số công ty có chấm công tính lương nhưng lại không có người ký. Thậm chí vẫn trích khấu hao và phân bổ chi phí máy móc thi công.
- Tiền thù lao HĐQT cho thành viên HĐQT cần phải ,có một biên bản họp của Hội đồng cổ đông nhất trí cử các thành viên đó tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành DN hoặc nếu là thù lao kiêm nhiệm của thành viên HĐQT thì nên cộng gộp vào lương để hợp lý hóa.
+ Lỗi thứ 5: Không theo dõi riêng chi phí giá thành của từng công trình, nguyên liệu, nhân công , sản xuất chung gom làm một cục đưa vào cuối tháng mà không phân biệt là của công trình nào, khiến khi thuế hỏi không biết là của công trình nào
+ Lỗi thứ 6: Với chi phí máy thi công, hầu như các công ty nhỏ đều không có định mức dầu cho các ca máy, không có lịch trình điều động xe
+ Lỗi thứ 7: Hóa đơn ăn uống các sếp mang về không có bill đi kèm. Hay có TH sếp có hóa đơn mua đồ dùng của siêu thi…sếp mua nhưng mang về kế toán kê khai thuế bị xuất toán không chấp nhận chi phí và khấu trừ vat

- Chi phí điện nước của văn phòng đi mượn(không phải là văn phòng thuê) nhưng không mang tên công ty. Do vậy cần hợp lý hóa bằng cách thuê VP với mức giá thấp và có đóng thuế nếu chi phí điện nước này lớn
+ Lỗi thứ 8: Âm quỹ tiền mặt quá nhiều, tiền mặt không có chuyện âm, âm tiền gửi ngân hàng. Hoặc thu tiền mặt lại ghi nhận công nợ, mua nợ lại ghi nhận thu tiền mặt râu ông này cắm cằm bà kia
- Tiền mặt nhiều mà đi vay mượn ngân hàng, nên xuất toán tiền đi vay không chấp nhận
+ Lỗi thứ 9: Các khoản tiền vay của các đối tượng là cá nhân nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN quy định thì sẽ bị loại, do đó cần phải hợp lý hóa bằng cách tăng gốc vay lên để giảm mức lãi suất xuống
+ Lỗi thứ 10: Trường hợp ký hợp đồng mua nguyên nhiên vật liệu mà đơn vị không có kho bãi chứa và viết hóa đơn 1 lần vào cuối tháng với giá trị lớn, lúc thanh toán cần phải kèm theo các chứng từ chi tiết bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán mỗi lần đơn vị lấy hàng, bảng kê từng ngày nhận hàng có ký nhận của bên bán và xác nhận của bên mua. . . thì chi phí đó mới hợp lý.


+ Lỗi thứ 11: Đó là về sổ sách
- Không có bảng tổng hợp công nợ và công nợ chi tiết
- Không có sổ chi tiết nguyên vật liệu, ko có bảng tổng hợp nhập xuất tồn
- Tài sản mua về không có hóa đơn chứng từ nhưng vẫn trích khấu hao phân bổ
- Không nộp thuế môn bài đúng hạn phạt nộp chậm
- Không nộp thuế GTGT và TNDN đúng hạn phạt nộp chậm