Thứ Bảy, 15 tháng 7, 2017

HỒ SƠ VÀ CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ trong DOANH NGHIỆP

Các khoản chi phí của doanh nghiệp như Chi phí du lịch cho nhân viên, chi phí tặng quà... cần những hồ sơ gì để tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. 






A. Chi phí du lịch cho nhân viên

1. Căn cứ : 
Khoản 4 Điều 3 thông tư số 25/2018/TT-BTC Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
+ Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
+ Cách xác định tháng lương Bình quân: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Ví dụ: Doanh nghiệp Kiểm toán EG năm 2017 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2018 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng.
2. Hồ sơ gồm: Để đảm bảo chi phí du lich cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ doanh nghiệp cần bổ sung các chứng từ trong từng trường hợp như sau:
 2.1 Doanh nghiệp không tổ chức cho cán bộ, công nhân viên đi nghỉ mát cho nhân viên:
+ Hợp đồng lao động có quy định;
+ Thoả ước lao động tập thể, Quy chế lương, thưởng có quy định;
+ Quy chế tài chính của công ty;
+ Quyết định của Giám đốc, ban giám đốc về việc cho nhân viên nghỉ mát kèm theo tở trình nghỉ mát của phòng ban quản lý chịu trách nhiệm công việc này;
+ Bảng kê danh sách nhận tiền nghỉ mát;
+ Chứng từ thanh toán;
...
2.2 Doanh nghiệp có tổ chức cho nhân viên đi nghi mát:
+ Hợp đồng lao động có quy định;
+ Thoả ước lao động tập thể, Quy chế lương, thưởng có quy định;
+ Quy chế tài chính của công ty;
+ Quyết định của Giám đốc, ban giám đốc về việc cho nhân viên nghỉ mát kèm theo tở trình nghỉ mát của phòng ban quản lý chịu trách nhiệm công việc này;
+ Dự toán cho phí nghỉ mát;
+ Lịch trình, thời gian, địa điểm của chuyến du lịch;
+ Danh sách cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát;
+ Bảng kê danh sách cán bộ cong nhân viên đi nghỉ mát
+ Các chứng từ cho khoản chi du lịch, nghỉ mát như: Hợp đồng du lịch, ăn, nghỉ, các hoá đơn ăn, nghỉ, vui chơi, dịch vụ khác, vé máy bay, tầu xe, báo nợ…
Note: Các chứng từ nên trên phải đúng theo quy định của pháp luật hiện hành
3. Cách hạch toán:
- Căn cứ vào bảng kê chi tiền cho nhân viên nghỉ mát:
Nợ TK 642,641,627: Chi tiết theo từng bộ phận
    Có TK 111, 112
    Có TK 3335 : (Nếu chi tới mức chịu thuế TNCN)
- Căn cứ vào chứng từ chi cho nghỉ mát, kế toán hạch toán :
Nợ TK 642, 641,627 : Chi tiết theo từng bộ phận
Nợ TK 133
      Có TK 111, 112, 331

B. Chi phí quà tặng
1. Căn cứ :
- Khoản 7,9 điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC: Trường hợp Công ty sử dụng hàng hóa để cho,biếu, tặng  nhân viên hay khách hàng thì khi xuất hàng hoá cho, biếu, tặng công ty phải:
+ Lập Hóa đơn GTGT như bán bàng bình thường;
+ Tính thuế GTGT theo quy định; 
+ Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm cho, biếu, tặng; hàng hoá cho, biếu, tặng không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế TNDN.
Note: Khống chế phần chi phí cho, biếu, tặng khi tính thuế TNDN:
Năm 2014: Phần chi phí cho, biếu, tặng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ.
(Khoản 21 Mục 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Năm 2015: Phần chi phí cho, biếu, tặng không bị khống chế nữa. (Cứ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì được trừ toàn bộ)
Căn cứ Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 quy định:“Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9”.
Điểm m khoản 2 điều 9 Quy định:"Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra";
2. Hồ sơ gồm có:
- Quyết định cho, biếu, tặng nhân viên hoặc khách hàng kèm theo bảng kê danh sách nhân viên, khách hàng được cho, biếu, tặng;
- Hợp đồng, hóa đơn hợp pháp của hàng hóa để cho, biếu tặng;
- Chứng  từ thanh toán; (Nếu hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt);
- Hóa đơn đầu ra; Phiếu nhập, xuất kho (Nếu mua hàng hóa về nhập kho rồi mới mang đi cho, biếu, tặng);
...
3. Cách hạch toán 
3.1 Mua về nhập kho sau đó xuất đi cho, biếu tặng:
Khi mua hàng về:
Nợ TK 152,153,156...
Nợ TK 133
      Có TK 111, 112,331...
Khi xuất hàng cho biếu tặng:
Nợ TK 641, 642
  Có TK 152, 153,156...
  Có TK 3331
3.2 Mua về xuất cho, biếu, tặng không qua nhập kho
Nợ TK 641, 642
Nợ TK 133
    Có TK 111,112,331
    Có TK 3331

C. Chi phí quảng cáo

1. Căn cứ
- Điều 4 theo Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bồ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn chứng từ hợp pháp luật, khoản chi có giá trị trên 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán KHÔNG dùng tiền mặt.
Note: Khống chế phần chi phí cho, biếu, tặng khi tính thuế TNDN:
Năm 2014: Phần chi phí cho, biếu, tặng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ.
(Khoản 21 Mục 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Năm 2015: Phần chi phí cho, biếu, tặng không bị khống chế nữa. (Cứ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì được trừ toàn bộ)
Căn cứ Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 quy định:“Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9”.
Điểm m khoản 2 điều 9 Quy định:"Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra";
2. Hồ sơ gồm có:
Các chứng từ chi tiết phụ thuộc vào đặc điểm các trường hợp phát sinh để thu thập. Ở đây, Hãng kiểm toán Es-Glocal đưa ra một số tài liệu thường gặp như:
- Hợp đồng, hóa đơn đầu vào;
- Đề xuất của bộ phận liên quan cần quảng cáo với công việc đó;
- Biên bản nghiệm thu hoặc chứng từ chứng minh rằng quảng cáo đó là có thật;
- Chứng từ thanh toán (Nếu hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt);
...
3. Cách hạch toán
Nợ TK 641 (TT200)
Nợ TK 642 (TT133)
Nợ TK 1331
     Có TK 111,112,331

Trên đây là chia sẻ  về căn cứ, hồ sơ và CÁCH hạch toán đối với 3 khoản:
 chi nghỉ mát; chi cho, biếu, tặng và chi quảng cáo trong doanh nghiệp.




Hồ sơ của khoản chi phí trong doanh nghiệp (Phần 2)

D. Chi phí công tác phí
1. Căn cứ:
- Điểm 2.8, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm 2.9 Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định:
"Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển."
2. Hồ sơ gồm có:
- Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian phương tiện;
- Quy chế công tác phí của doanh nghiệp;
- Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú;
- Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Có thể là vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….
- Giầy mời tham dự của khách hàng...
- Các chi phí cần được quy định rõ trong quy chế tài chính, quy chế lương thưởng của các chi phí đi kèm như:
+ Chi phí công tác phí
+ Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán;
+ Các khoản chi phí khác phát sinh;
- Đề nghị tạm ứng tiền đi công tác, phiếu chi tiền tạm ứng (Nếu có tạm ứng);
- Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê chi tiết các loại chi phí, Bảng quyết toán công tác phí...
Note
- Chứng từ thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải có phiên dịch sang tiếng việt. Căn cứ các chứng từ trên công ty thanh quyết toán với người được cứ đi công tác.
- Hóa đơn GTGT từ 20.000.000 trở lên để được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý phải được thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các hồ sơ nêu trên thì bổ sung thêm các chứng từ sau:
TH1: Thu hồi được thẻ lên máy bay:
+ Vé máy báy điện tử; 
+ Thẻ lên máy bay;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
TH2: Không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động:
+ Vé máy bay điện tử;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
Trong trường hợp doanh nghiệp cử cá nhân đi công tác và giao cho cá nhân đó tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng của cá nhân đó thì bổ sung thêm chứng từ sau:
+ Quy định của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân;
+ Chứng từ thanh toán tiền vé của doanh nghiệp cho cá nhân mua vé;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân trong quá trình công tác;
3. Cách hạch toán 
3.1 Căn cứ vào chứng từ tạm ứng (nếu có), hạch toán:
Nợ TK 141
       Có TK 112,111...
3.2 Căn cứ vào chứng từ khi cá nhân đi công tác về, hạch toán:
Nợ TK 641, 642, 627, 154
Nợ TK 133
      Có TK 111,112,331...
...
Trên đây là chia sẻ về căn cứ, hồ sơ và cách hạch toán đối với khoản chi công tác phí.



 HỒ SƠ VÀ CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ (PHẦN 3) 

😍😍 Đã tổng hợp xong bộ chứng từ mẫu - Bảng tính định mức xăng dầu lên TỰ ĐỘNG 😍😍

E - Chi phí xăng dầu - cầu đường

👉 1. Căn cứ
Căn cứ Khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định điều kiện tính chi phí được trừ bao gồm:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Căn cứ điểm 2.3 Khoản 2 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại Điểm 2.3 Khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
==>> Như vậy từ năm 2014 Doanh nghiệp không phải gửi đăng ký định mức tiêu hao cho cơ quan thuế nhưng vẫn phải xây dựng định mức lưu tại đơn vị và chấp hành các định mức nếu Nhà nước có quy định.

👉 2. Hồ sơ gồm có
2.1 Trường hợp Xe ô tô là sở hữu của doanh nghiệp
- Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:
+ Bản đăng ký sử dụng xe đi công tác;
+ Bản xác nhận giao hàng bằng xe;
+ Lịch trình hoạt động xe;
+ Định mức sử dụng nhiên liệu;
+ Cuối tháng tổng hợp số KM xe chạy. Từ đó xác định số nhiên liệu tiêu thụ cho một tháng;
+ Hóa đơn GTGT tiền xăng;
+ Quy chế về sử dụng xe của doanh nghiệp;
2.2 Xe ô tô là đi mượn, đi thuê
- Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:
+ Hợp đồng thuê xe, mượn xe trong đó ghi rõ bên đi thuê chịu mọi chi phí về xăng xe, vé xe…;
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng của việc thuê xe – Chứng từ thanh toán;
+ Mục đích của việc thuê xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Lịch trình hoạt động xe;
+ Định mức sử dụng nhiên liệu;
+ Cuối tháng tổng hợp số KM xe chạy. Từ đó xác định số nhiên liệu tiêu thụ cho một tháng;
+ Hóa đơn GTGT của xăng;
Note:
- Đối với chi phí thuê xe trên 100 triệu đồng/năm thì nộp bổ sung 3 loại thuế sau:
+ Thuế môn bài;
+ Thuế GTGT: 5% trên tổng doanh thu;
+ Thuế TNDN: 5% trên tổng doanh thu.

👉3. Cách hạch toán
3.1 Chi phí thuê xe
– Nếu chi phí thuê xe thanh toán theo từng kỳ.
Nợ TK 641, 642, 627,154
Có TK 111, 112, 331
– Nếu thanh toán chi phí thuê xe nhiều kỳ.
Nợ TK 242
Có TK 111, 112, 331
- Định kỳ phân bổ vào chi phí
Nợ TK 641, 642, 627,154
Có TK 242
3.2 Chi phí xăng dầu, cầu đường hạch toán
Chi phí xăng dầu, cầu đường hạch toán:
Nợ TK 152, 627, 154...
Có TK 111,112, 331...
Cuối tháng, căn cứ vào định mức và số Km xe chạy để xuất kho hạch toán:
Nợ TK 621, 154
Có TK 152...

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC PHÍM TẮT TRONG WINDOWS 7

Hướng dẫn sử dụng các phím tắt trong Windows 7

Hiện nay số lượng người dùng Windows 7 rất lớn, nhưng không phải ai cũng thông thạo để sử dụng được hết cái hay và tiện dụng của nó. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn sử dụng Windows 7 dễ dàng hơn bằng các phím tắt.



HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC PHÍM TẮT TRONG WINDOWS 7
Các Phím Tắt Trong Trình Quản Lý Windows.
Windows + HomeTrừ cửa sổ đang dùng, các cửa sổ còn lại sẽ bị thu nhỏ.
Windows + Mũi tên lên/xuốngPhóng to/thu nhỏ cửa sổ đang dùng.
Windows + Mũi tên trái/phảiChuyển cửa sổ đang sử dụng sang nửa bên trái/phải.
Windows + SpaceToàn bộ cửa sổ trên desktop sẽ hiển thị trong suốt.
Windows + M (hay D)Thu nhỏ cửa sổ xuống thanh Taskbar.
Windows + TabChuyển đổi các cửa sổ dưới dạng 3D.
Windows + Số (1-9)Bật các ứng dụng theo thứ tự nằm trên thanh Taskbar.
Windows + THiện Thumbnail của ứng dụng đang nằm dưới thanhTaskbar, có thể dùng phím trái, phải để di chuyển
Windows + LKhóa máy.
Windows + EMở Windows Explorer.
Windows + FTìm kiếm.
Windows + GĐưa các gadgets lên trên đầu.
Windows + PBật Menu lựa chọn hiển thị máy chiếu.
Windows + RMở hộp thoại Run để viết lệnh.
Ctrl + Shift + EscMở Task Manager.
Ctrl + Shift + NTạo một thư mục mới trên Desktop.
Alt + Win + Số (1-9)Mởi list của từng ứng dụng nằm trên thanh taskbar
Windows + XMở Windows Mobility Center (thường sử dụng trong laptop).
Các Phím Tắt Trong Windows Explorer
Alt + Mũi tên tráiQuay lại thư mục trước.
Alt + Mũi tên phảiQuay lại thư mục sau.
Alt + F4Đóng cửa sổ đang dùng.
Alt + TabChuyển sang cửa sổ vừa sử dụng.
Alt + DĐi tới thanh địa chỉ.
Alt + PHiện/Ẩn xem trước.
Ctrl + NMở một cửa sổ mới giống cửa sổ đang sử dụng.
Ctrl + Cuộn chuộtPhóng to, thu nhỏ các file trong thư mục.
F2Đổi tên file đã chọn.
F3Đi tới thanh tìm kiếm của Windows Explorer.
Shift + DelXóa file trực tiếp mà không cần lưu vào thùng rác
Trên đây là một số phím tắt thường hay được sử dụng trên Windows 7, hy vọng thủ thuật nhỏ này sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình sử dụng Win 7.

Thứ Năm, 13 tháng 7, 2017

Mức phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và cách xử lý


Mức phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và cách xử lý



I. Thế nào là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Theo điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cụ thể như sau:
"Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)."

II. Thế nào sử dụng bất hợp pháp hóa đơn




Theo điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định việc Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, cụ thể như sau:
"1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn."

III. Mức phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn

- Theo Công văn số 568/TCT-CS ngày 26/02/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn:
"Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì:
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì DN chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
- Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên."
- Mức phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bất hợp pháp hóa đơn cụ thể như sau:
 Theo điều 11 và 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014:
  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). (Dù là bên bán hay bên mua thì cũng đều xử phạt như nhau)

IV. Cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp

1. Nếu hóa đơn đó chưa kê khai, hạch toán
- Thuế GTGT: Không kê khai thuế GTGT đầu vào, hạch toán thuế GTGT vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
- Thuế TNDN: Hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ vào chi phí không được trừ. Có thể bị xử phạt hành chính về thuế.
2. Nếu hóa đơn đó đã kê khai, hạch toán
- Thuế GTGT: Kê khai Điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế, điều chỉnh hạch toán thuế GTGT trên sổ sang chi phí không được trừ.
Trong trường hợp, việc điều chỉnh làm phát sinh thuế phải nộp hoặc Doanh nghiệp đã xin hoàn thuế, Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
l- Thuế TNDN: Kê khai Điều chỉnh chi phí đã hạch toán sang chi phí không được trừ. Trong trường hợp này, sẽ ảnh hưởng tới thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể bị truy thu và phạt chậm nộp thuế, phạt hành chính.
(Cụ thể là điều chỉnh vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)
Trong một số trường hợp: Doanh nghiệp còn bị xử phạt về hành vi xuất khống hóa đơn đầu ra (do đầu vào không hợp pháp).


Thứ Sáu, 16 tháng 6, 2017

101 sai phạm về hóa đơn, chứng từ doanh nghiệp dễ bị phạt




CĂN CỨ VĂN BẢN PHÁP LUẬT:

- Thông tư 39/2014/TT-BTC của BTC ; TT119/2014/TT-BTC ; TT số 26/2015/TT-BTC của BTC ( VB hợp nhất sô 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 : 39, 119, 26); TT37/2017/TT-BTC ngày 27.04.2017 thi hành kể từ ngày 12/6/2017.
- TT số 32/2011/TT-BTC và Quyết định số 1209 /QĐ-BTC ngày 23/06/2015 về việc thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan Thuế.
- Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của BTC (hiệu lực 2/3/2014); + Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của BTC sửa đổi bổ sung một số (hiệu lực 15/12/2016)
- Luật kế toán 2015.
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP của CP ngày 30/12/2016.
- Thông tư 10/2013/TTLT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTC ngày 26/6/2013.


I. Sai phạm hóa đơn tài chính khi mua bán hàng hóa dẫn đến không được kê khai thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ.
Quy định tại: Khoản 1, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5
Thông tư số 119/2014 và khoản 1 Điều 3 của TT26/2015.

A. Các sai phạm thường gặp về nội dung bắt buộc khi mua bán hàng hóa
1. Hóa đơn tài chính không có ngày tháng năm kế toán thanh toán tự ghi bổ sung cho đủ nội dung bắt buộc
2. Hóa đơn Ngày, tháng năm trên hóa đơn và ngày tháng năm trên biên bản giao hàng không trùng nhau.
3. Viết hóa đơn để vay ngân hàng, khi nào có tiền thì làm biên bản bàn giao
4. Khách hàng viết hóa đơn trước để nhận tiền ứng của hợp đồng (hàng hóa, dịch vụ).
5. Tháng 12/2016 khi giao hàng bên bán không có hóa đơn, khi bên mua trả tiền bên bán mới viết hóa đơn vào năm 2017.
6. Mua hàng nhiều lần trong quý, viết hóa đơn cuối quý (có bẳng kê chi tiết nhiều lần mua hàng kèm theo)
7. Hóa đơn bên bán bị nhảy cóc số (Mua hàng là có thật):
+ Trong tháng:
+ Khác tháng:
8. Hóa đơn bị sai tên hoặc địa chỉ của bên bán hoặc bên mua (ghi không đầy đủ, không ghi rõ các nội dung,..): Tên , địa chỉ: Khoản 2, Điều 16 TT39/2014/TT-BTC:
9. Hóa đơn bị sai mã số thuế của bên mua:
+ Hai bên chưa kê khai thuế.
+ Cả 2 bên mua và bán đã kê khai thuế.
+ Bên bán đã kê khai thuế, bên mua chưa kê khai thuế GTGT
10. Hóa đơn tại tiêu thức tên hàng ghi: hàng hóa theo hợp đồng số …ngày…tháng…năm….hoặc ghi tên chung chung hoặc ghi tên hàng bằng tiếng Anh (đọc không hiểu).
11. Hóa đơn không ghi số lượng x đơn giá nhưng vẫn có thành tiền (hóa đơn tiếp khách, hóa đơn vận chuyển, hóa đơn phòng ngủ,…)
+ Hàng hóa
+ Dịch vụ
12. Thủ trưởng đơn vị không ký, đóng dấu treo hình vuông.
Phó giám đốc ký (DN có 2 đại diện trước pháp luật)
13. Hóa đơn không có dấu của bên bán
 Điểm b, khoản 3, điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
14. Hóa đơn chữ ký trên liên 2 không phải là chữ ký trực tiếp.
15. Hóa đơn người mua hàng không ký: bán hàng qua điện thoại, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua internet.
 Hướng dẫn hóa đơn điện tử: CV số 819/TCT-DNL và công văn 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017.
 CV số 2055 ngày 18/5/2017 của Tổng Cục thuế hướng dẫn vướng mắc về HĐĐT
16. Hóa đơn không có ghi tổ chức nhận in hóa đơn.
17. Hóa đơn mua hàng nội địa, chữ viết bằng tiếng Anh, đơn giá và thành tiền bằng ngoại tệ.
 TT32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Ngân hàng NN Việt Nam hướng dẫn quy định hạn chế sử dụng ngoại hối.
 Xử phạt: điểm c, khoản 6, Điều 24, Mục 7 Chương II NDD96/NĐ-CP ngày 17/10/2014 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
18. Hóa đơn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ không có dấu chấm (.) hoặc dấu (,).
19. Hóa đơn viết tiếng việt nhưng không có dấu. Bên bán không đăng ký với cơ quan Thuế.
 TT26/20115/TT-BTC
20. Nhiều hóa đơn không mang tên của đơn vị mua hàng:
+ Tiền điện, tiền nước khi thuê nhà
+ Tiền vé máy bay:




B. Công ty phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau nhưng không có hóa đơn. Giải pháp chuẩn hóa chứng từ các khoản chi
1. Khoán công tác phí bằng tiền
 (TT40/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2017 thay thế TT97/2010/TT-BTC)
2. Khoán tiền xăng xe, điện thoại bằng tiền (Không cần hóa đơn)
 TT47/2015/TT-BLĐTBXH
3. Khoán trang phục bằng tiền
 Điểm 2.7, khoản 2. Điều 4 TT96/2015/TT-BTC
4. Khoán ăn trưa, ăn ca bằng tiền: 3 triệu/người/tháng
5. Khoán tiền tiếp khách bằng tiền mặt
6. Khoán tiền nhà ở bằng tiền mặt
7. Khoán bảo hộ lao động bằng tiền mặt.
8. Doanh nghiệp chi các khoản hỗ trợ bằng tiền mặt nhưng không có hóa đơn.
9. Chi chiết khấu thanh toán nhưng bên nhận tiền không xuất hóa đơn.
10. Chi hoa hồng cho cá nhân nhưng không xác định được người nhận tiền. Vì người nhận hoa hồng không muốn ghi tên trên phiếu chi.
Tất cả các khoản chi không có hóa đơn Doanh nghiệp đều lập bảng kê 01/TNDN (TT78/2014/TT-BTC)

C. Sai pham do sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
- Khoản 8, Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP
- Điều 22, Điều 23 TT39/2014/TT-BTC
- Khoản 1, điều 15 TT219/2013/TT-BTC
- Điểm 1, điều 6 TT78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm 1, điều 4 TT96/2015/TT-BTC
1. Doanh nghiệp A có một số Hóa đơn đã kê khai khấu trừ thuế năm 2016 vi phạm sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, Doanh nghiệp rất băn khoăn không biết hoàn thiện hồ sơ và giải trình với cơ quan Thuế như thế nào?
2. Bên mua sử dụng hóa đơn bên bán đã thông báo mất hóa đơn, cơ quan Thuế đã thông báo hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.
3. DN A (Bên mua) sử dụng hóa đơn của Bên bán đã ngừng sử dụng mã số thuế. Bên bán vẫn sử dụng hóa đơn để viết cho Bên mua.
4. Bên mua sử dụng hóa đơn bên bán viết hóa đơn trước thời điểm thông báo phát hành. Bên bán đã kê khai thuế vào thời điểm viết hóa đơn.
5. Bên mua sử dụng hóa đơn của Bên bán chưa thông báo phát hành.
6. Hóa đơn ăn uống tiếp khách vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật lao động
7. Hóa đơn DN mua hàng nhưng chỉ trả 1 phần tiền, số tiền còn lại Hợp đồng mua bán không quy định thời hạn trả, không có biên bản đối chiếu công nợ.
8. Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
Tình huống 1:
Tháng 3/2017 DN Y mua 01 lô hàng với giá trị 182.000.000đ ( được viết thành 10 hóa đơn có giá trị nhỏ hơn 20 triệu, ngày ghi trên hóa đơn khác nhau) của DN D. Kế toán DN Y đã kê khai và khấu trừ thuế GTGT và hạch toán kế toán vào tháng 3/2017.
Tháng 5/2017 Kế toán DN Y đọc thông báo trên trang Web: http:// gdt.gov.vn công ty D đã bỏ trốn. Qua kiểm tra đơn vị có toàn bộ thủ tục pháp lý: Hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của từng lần mua hàng thì số hóa đơn đó có được khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ 2017?
Giải pháp xử lý
Tình huống 2:
Công ty A mua hàng của Công ty B (Công ty không có mặt hàng đó). Công ty A ký Hợp đồng với Cty C để có Hóa đơn và phù hợp với chức năng kinh doanh của Bên C. Xử phạt hành chính và hình sự về hóa đơn như thế nào?
9. Hóa đơn là hóa đơn giả, đối tượng bán hàng đánh cắp tên, địa chỉ, mã số thuế của Bên bán in để bán hàng và lừa người mua.
10. Hóa đơn CBCNV của Công ty tự ý sửa giá trị trên hóa đơn để thanh toán số tiền cao hơn so với giá trị thật của hàng hóa.
Tình huống:
Công ty A mua hàng có giá trị là 600.000đ, yêu cầu người bán ghi tăng thêm thành 800.000đ.
11. Ghi tăng số lượng để phù hợp với định mức đã được lập (Hóa đơn mua hàng bằng đúng so với
định mức)?
12. Hóa đơn không ghi đủ các nội dung bắt buộc nên không chứng minh được các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh là có thật như:
- Hóa đơn vận chuyển
- Hóa đơn, tiếp khách ăn uống
13. Các hóa đơn Bên bán không ghi chỉ tiêu ngày, tháng, năm. Sau khi phát hiện ra bên mua tự ý điều
ngày tháng năm cho đủ các nội dung bắt buộc.
14. Bên mua có sử dụng 10 hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ của Bên bán, các Hóa đơn đang trong thời
gian ngừng kinh doanh đã thông báo với cơ quan thuế;
15. Bên mua có sử dụng hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ của Bên bán, các Hóa đơn này cơ quan Thuế
đã thông báo không có giá trị sử dụng do bên bán bị cưỡng chế về thuế. Bên mua không biết bên
bán bị cưỡng chế về thuế.
- CV số 1695/TCT-QLN ngày 22 tháng 4 năm 2016 về việc sử dụng hóa đơn lẻ của Tổng cục thuế
thay thế bằng công văn số 5936/TCT-QLN ngày 21/12/2016.
Tình huống:
Tháng 6/2016 DN A tại Hải phòng có mua hàng của DN C tại Vũng Tàu (có hợp đồng mua bán + hoá đơn GTGT + chứng từ thanh toán qua ngân hàng + biên bản giao nhận hàng có xác nhận của 2 bên mua và bán).
Tháng 3/2017 Cục thuế Tỉnh Vũng Tàu thông báo DN C có ghi hoá đơn đó với giá trị 3 liên khác nhau nhằm mục đích để trốn thuế. Kế toán DN A đã kê khai VAT đầu vào và tính vào chi phí để quyết toán thuế TNDN?
Cơ quan Thuế yêu cầu điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào và điều chỉnh giảm chi phí của các hóa đơn trên?
Giải pháp xử lý hiệu quả?
16. Hóa đơn liên 2 bị mờ hết cả chữ viết nên không xác định chữ và số trên hóa đơn.
17. Hóa đơn Không có liên 2 bản gốc (chỉ có bản phô tô) (lỗi do bên mua)

II. SAI PHẠM HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH KHI BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ.
1. Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống
+ Chưa giao và chưa kê khai thuế
+ Đã giao nhưng chưa kê khai thuế
+ Đã giao và đã kê khai thuế.
2. Khi bán hàng không lập hóa đơn do khách hàng không lấy hóa đơn (hàng tồn kho là không có thật).
3. Bán hàng giảm giá niêm yết cho CBCNV hoặc cho các quan hệ của Công ty. Viết hóa đơn bán hàng theo giá đã giảm?
- Điều 12 Luật giá năm 2012 và Điều 18 NĐ số 177/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013.
4. Bán hàng vẫn giao hàng, Khi nào khách hàng trả tiền thì viết hóa đơn vì không có tiền để nộp thuế.
+ Trong kỳ kê khai thuế GTGT (TNDN)
+ Khác kỳ kê khai thuế GTGT (TNDN)
5. Bán hàng lập hóa đơn không theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn (nhảy cóc số)
6. Ngày ghi hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan Thuế
7. Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua hoặc bán hàng cho các đơn vị đã giải thể.
8. Bên bán hàng sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành hoặc bán hàng tháng 12/2016 nhưng thông báo phát hành vào tháng 1/2017.
9. Bên bán sử dụng hóa đơn không có giá trị sử dụng do bị cưỡng chế về Thuế (cơ quan Thuế địa phương đã thông báo hóa đơn hết hạn sử dụng nhưng bên mua không biết).
A. Sai phạm lập hóa đơn, chứng từ đối với trường hợp bán hàng kèm theo hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu như thế nào?
- Điểm a, điểm 2.4, Phụ lục 4 TT39/2014, khoản 9, Điều 3 TT26/2015/TT-BTC) .
- Công văn số 834/TCT-DNL của TCT ngày 14 tháng 3 năm 2017 về việc chính sách thuế đối với hàng cho, biếu, tặng từ quỹ phúc lợi.
1. Đăng ký chương trình khuyến mại
2. Không đăng ký chương trình khuyến mại
3. Tặng quà kèm theo điều kiện mua hàng
4. Tặng quà không kèm theo điều kiện mua hàng (lịch, quà Tết, bánh trung thu,….)
- Từ quỹ phúc lợi:
- Từ nguồn vốn kinh doanh:
5. Tặng phiếu mua hàng
B. Sai phạm viết hóa đơn khi nhận tiền thanh toán
1. Nhận được tiền ứng của Hợp đồng (Hàng hóa, dịch vụ, tiền đặt cọc) kế toán Cty đã viết hóa đơn GTGT và kê khai thuế GTGT theo tiền ứng: hạch toán Doanh thu và trích trước chi phí tương ứng.
- Điều 16 TT39/2014/TT-BTC quy định về thời điểm lập hóa đơn
- Khoản 2, Điều 8, TT219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế GTGT
- Khoản 2, Điều 3 TT96/2015/TT-BTC quy định về thời điểm xác định Doanh thu tính thuế.
2. Xuất hóa đơn nhưng chưa giao hàng để bên mua đi vay ngân hàng. Nếu vay ngân hàng không được thì làm biên bản hủy hóa đơn.
C. Sai phạm về xuất hóa đơn hàng hóa tiêu dùng nội bộ
- Tại Khoản 9, điều 3. TT26/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TTBTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Công văn 767/TCT-CS ngày 05/03/2015 "Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh." Trước đây: Chưa hướng dẫn cụ thể trường hợp này
D. Sai phạm về xuất hóa đơn điều chuyển hàng hóa cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Điểm 2.6, Phụ lục số 4, TT39/2014/TT-BTC
E. Sai phạm về các khoản giảm trừ Doanh thu
F. Chiết khấu thương mại
- Điểm 2.5, Phụ lục 4, TT39/2014/TT-BTC
- Chuẩn mực kế toán số 15, TT200/2014;
- Luật giá 2012.
1. Giảm giá hàng bán
2. Hàng bán bị trả lại
- Điểm 2.8, Phụ lục số 4, TT39/2014/TT-BTC
G. Sai phạm về các khoản không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Điều 5, TT219/2013/TT-BTC và TT193/2015/TT-BTC.
H. Sai phạm lập hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển
1. Tài sản góp vốn (tiết a, điểm 2.15, Phụ lục số 4, TT39/2014/TT-BTC và khoản 13, Điều 14, TT 129/TT-BTC): 
+ Cá nhân
+ Tổ chức không kinh doanh
+ Tổ chức kinh doanh
2. Tài sản điều chuyển
3. Tổ chức, cá nhân xuất bán hàng hàng hóa bán hàng lưu động
- Điểm 2.9, Phụ lục số 4, TT39/2014/TT-BTC
Tình huống
Doanh nghiệp A mượn hàng của Doanh nghiệp B (Hợp đồng, Biên bản giao nhận), Doanh nghiệp B lại mượn hàng Doanh nghiệp A (Hợp đồng + Biên bản giao nhận). Cuối kỳ kế toán DN A và DN B bù trừ công nợ với nhau.
Khi thanh lý vật tư, phế liệu và tài sản cố định DN A (Bên bán) đã sử dụng hóa đơn thấp hơn giá trị còn lại? DN A không chứng minh được giá bán đó có theo giá trị trường hay không? Giải pháp?
4. Thời điểm xác định Doanh thu đối với hoạt động xuất khẩu
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Hóa đơn thương mại: Ngày xác định Doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. (Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC đã hướng dẫn: Doanh nghiệp chỉ sử dụng hóa đơn thương mại, bỏ hóa đơn GTGT.
- Công văn số 16809/BTC-TCT về việc sử dụng hóa đơn ngày 25/11/2016 của Bộ Tài Chính.
5. Hai công ty ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh theo BCC
Tình huống
Bên A (C.ty cổ phần): góp vốn bằng mặt bằng, sân bãi đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật có diện tích 4.000m2;
Hai bên thống nhất tỷ lệ góp vốn của bên A là 35%
Bên B (C.ty TNHH TM): góp vốn bằng tiền để xây dưng công trình và tự tổ chức kinh doanh (Khai báo, quyết toán thuế, tài chính theo quy định của pháp luật) tỷ lệ góp vốn là 65%.
Thời hạn hợp tác 16 năm; không đồng kiểm soát, không thành lập pháp nhân mới, mà giao cho bên B (kiểm soát)
Phương thức thanh toán : Bên A nhận khoản lợi nhuận cố định hàng năm là 2tỷ/năm (không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của bên B là lỗ hay lãi).
Bên A: Đang đề nghị sẽ xuất hóa đơn cho bên B: 2 tỷ ; thuế GTGT:10% là 200tr và đề nghị bên B trả: 2.2tỷ
(bên A nói thuế GTGT Bên B sẽ được khấu trừ ? Giải pháp?

I. Sai phạm thông báo phát hành hóa đơn
1. Đặt in hóa đơn nhưng không ký Hợp đồng bằng văn bản (Phạt từ 500.000đ đến 1 triệu).
2. Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa
điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.
3. Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
4. Sử dụng hóa đơn nhưng chưa thông báo phát hành nhưng vẫn kê khai thuế GTGT đầu ra.

II. Sai phạm về mất, cháy, hỏng hóa đơn, hủy hóa đơn.
- Khoản 1, Điều 41 Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội về Luật kế toán quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
- Khoản 2, Điều 12 TT 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 được sửa đổi bổ sung theo TT176/2016/TT-BTC.
- NĐ 105/2013/NĐ-CP ngày 16/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
1. Bên mua:
+ Mất hóa đơn liên 2 đã kê khai thuế do Kế toán không cẩn thận
+ Mất trộm toàn bộ liên 2 đã kê khai thuế.
- Thủ tục: Điều 24 TT 39/2014/TT-BTC
2. Bên bán làm mất:
- Liên 2 đã ghi nội dung nhưng khách hàng không nhận được?
- Mất liên 1, liên 3 do Kế toán không cẩn thận. Xử phạt theo khoản 1, Điều 12 NĐ105/2013/NĐ-CP
từ 500.000 đến 1.000.000
- Mất 10 quyển hóa đơn chưa ghi nội dung.
+ Chưa thông báo phát hành hoặc đi mua hóa đơn của cơ quan Thuế:
+ Đã thông báo phát hành.

III. Các tính huống dẫn đến Doanh nghiệp bị hình sự hóa các sai phạm về Thuế và Kế toán.
 Về tội “Trốn thuế” (Điều 161 BLHS hiện hành – điều 200 BLHS 2015)
 Về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách Nhà nước (Điều 164a BLHS hiện hành - điều 203 của BLHS 2015).
 Về tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách Nhà nước (Điều 164b BLHS hiện hành - điều 204 của BLHS 2015)