Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

+Mua hóa đơn nhân công của cơ quan thuế

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công - anh chinh
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán
Nhiều công ty trong hoạt động của mình không muốn thuê hợp đồng lao động, mà ký hợp đồng thuê khoán nhân công. Đối với Hợp đồng thuê khoán nhân công, người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng lao động với từng người lao động hoặc người được nhóm lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
Bài viết sau hướng dẫn về Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công.
1. Các trường hợp thuê khoán nhân công
Có 3 trường hợp ký hợp đồng thuê khoán nhân công như sau:
  • Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng với từng cá nhân người lao động đó.
  • Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Và người đội trưởng có văn bản ủy quyền của từng người trong đội, được phép thay mặt các thành viên trong đội đứng ra ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động.
  • Đội trưởng không cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ đứng ra ký hợp đồng với một mình người đội trưởng.
Bài viết dưới đây  xin trình bày cụ thể về Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công như sau:

2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công 

2.1. Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng với từng cá nhân người lao động đó.

Trong trường hợp này các thành viên trong nhóm lao động sẽ được ký riêng hợp đồng lao động với doanh nghiệp và thực hiện tính thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Khi đó người sử dụng lao động ký phải có đầy đủ hồ sơ về các cá nhân người lao động như:
  • Hồ sơ từng cá nhân
  • Hợp đồng thuê khoán cho từng cá nhân
  • Bảng chấm công
  • Bảng tính lương
Khi nhận tiền các cá nhân người lao động sẽ trực tiếp ký vào bảng lương xác nhận số công và số tiền nhận về.

2.2. Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Người đội trưởng có văn bản ủy quyền của từng người trong đội, được phép thay mặt các thành viên trong đội đứng ra ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động.

Trong trường hợp này các thành viên trong nhóm người lao động vẫn được ký hợp đồng với người sử dụng lao động nhưng người đội trưởng đứng ra là người quản lý nhóm người lao động này.
Khi đó, người đội trưởng phải có đủ các chứng từ sau:
  • Bảng chấm công đối với từng thành viên trong đội;
  • Có mức lương thỏa thuận rõ ràng trên bảng lương và trong hợp đồng thuê khoán;
  • Bảng tính lương chi tiết đến từng cá nhân;
  • Khi nhận tiền, từng thành viên trong đội ký vào bảng nhận lương, xác nhận số công, số tiền và nhận tiền.

2.3. Đội trưởng không cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ đứng ra ký hợp đồng với một mình người đội trưởng.

Trường hợp này, người đội trưởng được coi là cá nhân kinh doanh. Theo quy định tại điều 2 khoản 1, điểm 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
…….
c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.”
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điêm a Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
“a) Doanh thu tính thuế
a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điểm b Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
“b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
–  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
–  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
–  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
–  Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.”
Căn cứ quy định trên thì:
– Nếu tiền thuê khoán nhân công trong năm của nhóm lao động do người đội trưởng làm đại diện, dưới 100 triệu đồng/ năm, thì không phải kê khai nộp thuế
– Người đội trưởng có thể thay mặt nhóm lao động của mình để nhận tiền thuê khoán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp khấu trừ thuế của người đội trưởng, trước khi chi trả (Cơ quan thuế hiên nay không cấp hóa đơn lẻ cho những trường  hợp cá nhân mua hóa đơn).
– Thuế được tính trên tổng giá trị hợp đồng thuê khoán với ” tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.”
Như vậy đối với trường hợp không mua hóa đơn ở cơ quan thuế, thì trước khi chi trả tiền cho Người đội trưởng thì doanh nghiệp sẽ khấu trừ tại nguồn là 7% trên tổng số tiền chi trả.

Mua hóa đơn nhân công của cơ quan thuế

TT 92 Điu 2. Phương pháp tính thuế đi vi cá nhân kinh doanh np thuế theo phương pháp khoán .
Khon 2 mc b1:
- Dch v, xây dng không bao thu nguyên vt liu:
-T l thuế giá tr gia tăng là 5%;
-T l thuế thu nhp cá nhân là 2%.
+Thuế GTGT 5%=424.000.000*5%= 21.200.000
+Thuế TNCN 2%=424.000.000*2%= 8.480.000
Tng cng= 21.200.000+ 8.480.000=29.680.000
-          Doanh nghiệp sẽ tránh được các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ =34.5% cụ thể

-          Không lo bị loại chi phí nên doanh nghiệp lợi 20% thuế TNDN
-          Không lo sau này bị tính và truy thu thuế TNCN 10%
-          Không phải chấm công, tính lương, không phải quyết toán thuế TNCN, rút gọn khối lượng công việc cho kế toán
-          Không phải lo các thủ tục và hậu quả khi giải trình với cơ quan Thuế và Bảo Hiểm sau này
Vậy với khoản chi phí bỏ ra 29.680.000 doanh nghiệp lợi được: 20%TNDN+34.5%BHXH+10%TNCN
-          Chỉ áp dụng cho công ty xây dựng, áp dụng cho công nhân thời vụ, không áp dụng được cho công nhân chính thức
-          Doanh nghiệp nên lựa chọn 2 phương án, 1 phần cho nhân công DN tự tập hợp và đảm bảo là chi phí hợp lý không có hậu quả về thuế và Bảo hiểm, phần còn lại nên làm phương án này để giảm tiểu tối đa rủi ro
-          Đây là hóa đơn trực tiếp nên không có Vat nên doanh nghiệp không được hoàn thuế để khấu trừ nên chi phí nhân công này sẽ tốn
-          Thuế VAT tổng thể= 21.200.000+42.400.000- 0 đ = 63.600.000
-          Phương án này tránh được các khoản TNDN, BHXH, TNCN nhưng không thể khắc chế được thuế GTGT vì hóa đơn của thuế là hóa đơn trực tiếp

+ Nếu so sánh vi thuế TNCN=424.000.000*10%= 42.400.000
Chênh lch tổng thể=29.680.000 - 42.400.000 = (12.720.000)
Chênh lệch tiểu tiết=42.400.000-8.480.000= 33.920.000
-          Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động thời vụ < 03 tháng sẽ có hậu quả là truy thu thuế TNCN 10%
-          Nếu  mua hóa đơn này doanh nghiệp lợi được 8% còn lại của thuế TNCN

+ Nếu so sánh vi thuế TNDN=424.000.000*20%= 84.800.000
Chênh lch=29.680.000 - 84.800.000 = (55.120.000)
-          Nếu doanh nghiệp không thể tập hợp được chi phí nhân công thì việc mua hóa đơn này mang đến cực đại lợi ích thuế TNDN
-          Sau này cơ quan thuế vào thanh kiểm tra không có 1 lý do gì để bác bỏ chi phí và không thể loại bỏ 1 xu nào của hóa đơn chi phí này

+ Nếu so sánh vi thuế VAT tổng thể= 21.200.000+42.400.000- 0 đ = 63.600.000
-          Đây là hóa đơn trực tiếp nên không có Vat nên doanh nghiệp không được hoàn thuế để khấu trừ nên chi phí nhân công này sẽ tốn
-          Thuế VAT tổng thể= 21.200.000+42.400.000- 0 đ = 63.600.000
-          Nếu muốn lợi DN có thể đi kiếm một đơn vị pháp nhân là Doanh nghiệp khác có khả năng cũng cấp được hóa đơn nhân công thì chênh lệch lợi ích mang lại = 10% - % Doanh nghiệp đi mua hóa đơn VAT là giá trị lợi ích doanh nghiệp đạt được để khắc chế và tối thiểu hóa chi phí thuế GTGT phải nộp
-          Chú ý thuế GTGT là thuế gián thu đánh người tiêu dùng không đánh trên doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ nộp thay nên việc tối thiểu cho có lợi chỉ là việc vận dụng luật thuế GTGT để mang lại lợi ích doanh nghiệp, xét góc độ pháp luật là việc phạm pháp truy cứu hình sự

+ Nếu nhân công t chm=42.400.000- 0 đ= 42.400.000 đ
-          Nếu nhân công tự chấm thì bị tiêu tốn 42.400.000 tiết chế được 21.200.000 thay vì tốn 63.600.000
-          Hại cho doanh nghiệp khâu rủi ro nếu kí thời vụ < 03 tháng nguy cơ bị truy thu thuế TNCN 10%=42.400.000
-          Nếu DN ký > 03 tháng thì sẽ bị bảo hiểm truy thu 24%
-          Do dó tự chấm tự tính và tự lập hồ sơ không mua hóa đơn thì doanh nghiệp phải lo đối phó các rủi ro: 10%TNCN + 34.5% BHXh
Hồ sơ mua hóa đơn nhân công:
-          Hợp đồng giao khoán nhân công
-          Biên bản nghiệm thu
Doanh nghiệp sẽ có những rủi ro và thủ tục
-          Nếu lập dưới 3 tháng thì nguy cơ bị truy thu Thuế TNCN =10%
-          Phải lập hợp đồng lao động thời vụ
-          Phải chấm công, tính lương và ký tá đầy đủ
-          Phải quyết toán thuế TNCN
-          Phải đăng ký MST TNCN
Nếu > 03 tháng sẽ có rủi ro:
-          Phải lập hợp đồng lao động
-          Phải chấm công, tính lương và ký tá đầy đủ
-          Phải quyết toán thuế TNCN
-          Phải đăng ký MST TNCN
-          Phải đăng ký khai trình sử dụng lao động
-          Phải tham gia bảo hiểm cho người lao động
-          Mức đóng bảo hiểm là 32.5% háng tháng trong đó DN chịu 26.5%, LĐ chịu 10.5%

Thứ Sáu, 1 tháng 1, 2016

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015-2016

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015-2016
Tính và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một vấn đề khá phức tạp nhất là những người có thu nhập ở nhiều nơi, khi mà gần đây văn bản về thuế, thuế TNCN có nhiều thay đổi. 
 xin trích dẫn hướng dẫn quyết toán thuế TNCN của Cục thuế tỉnh An Giang cho năm tài chính 2015-2016 để các bạn tiện tham khảo.


* Cơ sở pháp lý:

- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư 92/2015/TT-BTC, Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

I. ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tại khoản 1, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/06/2015 hướng dẫn:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.”

Lưu ý: 

Tại khoản 4 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 hướng dẫn: Tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập dưới đây thì không nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

- Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

- Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công 

Theo hướng dẫn tại khoản 3, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 hướng dẫn: 

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau: 

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

Lưu ý:

Tại khoản 4 và 5 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 hướng dẫn: Cá nhân kinh doanh không thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2015. 

3. Về việc ủy quyền quyết toán thuế 

3.1. Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau: 

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm. 

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. 

+ Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động. 

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

3.2. Trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế

- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán. 

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế. 

Ví dụ: Năm 2015, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại Công ty C có thu nhập là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2015 Ông có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì Ông E không ủy quyền quyết toán tại Công ty A, mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

3.3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Biểu thuế suất thuế TNCN theo Điều 22 Luật Thuế TNCN:

Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216 
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35

1/ Thu nhập chịu thuế 

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.

Một số điểm mới đối với thu nhập chịu thuế cần lưu ý: 

Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc không tính vào thu nhập chịu thuế được áp dụng từ 01/01/2015.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập được áp dụng từ 01/01/2015.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả được áp dụng từ 01/01/2015.

Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị được áp dụng từ 01/01/2015.

Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động được áp dụng từ 01/01/2015.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế. 

2/ Các khoản giảm trừ bao gồm:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013. 

- Giảm trừ cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng tương đương 108 triệu/năm.

- Giảm trừ cho một người phụ thuộc: 3,6 triệu/tháng tương đương 43,2 triệu/năm.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013. 

3/ Thu nhập tính thuế bình quân tháng 

Khi thực hiện QTT năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:
Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015-2016

Ví dụ 5: Năm 2015, Ông E là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng; trong 06 tháng cuối năm Ông E có phát sinh thu nhập của 05 tháng là 10 triệu đồng/tháng và có 01 tháng không phát sinh thu nhập. Trong năm 2015 Ông E có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc ngoài ra không có khoản TN nào khác. Như vậy, nếu cuối năm Ông E thuộc diện QTT thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2015 được xác định như sau:

- Tổng thu nhập chịu thuế năm 2015:

(20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 5 tháng) = 170 triệu đồng.

- Tổng các khoản giảm trừ năm 2015:

(9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 12 tháng = 151,2 triệu đồng.

- Thu nhập tính thuế năm 2015:

170 triệu đồng - 151,2 triệu đồng = 18,8 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2015:

18,8 triệu đồng: 12 tháng = 1,57 triệu đồng.

4/ Cách tính thuế TNCN

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. 

Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

III. THỦ TỤC, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

1. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.1 Hồ sơ

Tại khoản 3, điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có). 

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài. 

1.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm. 

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). 

- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

1.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

1.4 Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

2.1 Hồ sơ

Tại tiết b.2.1, điểm b, khoản 1, điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và khoản 6, điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

2.2 Nơi nộp hồ sơ

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

- Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

2.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

2.4 Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.

IV. HOÀN THUẾ TNCN

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”
(Theo Cục thuế An Giang)