Thứ Ba, 7 tháng 1, 2014

Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Do đặc thù của KTQT là cung cấp thông tin cho nhà quản trị để ra quyết định quản lý kịp thời, nên việc phân loại chi phí trong KTQT khác với KTTC. Trong KTTC, chi phí thường được phân loại theo đối tượng chịu chi phí hoặc theo chức năng của chi phí. Trong KTQT thường phân loại chi phí theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị, tức là tách riêng các chi phí mà chúng sẽ biến động ở mức hoạt động khác nhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị cá biệt có trách nhiệm về chi phí đó và có thể kiểm soát chúng.

Cách phân loại chi phí chủ yếu sử dụng trong KTQT là phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động (số lượng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động...). Theo cách phân loại này, các chi phí được phân thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp, khái quát qua bảng 1.2.

Chi phí biến đổi (biến phí) là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động. Tuy nhiên có loại CPBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp... nhưng có CPBĐ chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị...

Chi phí cố định (định phí) là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động. Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động (ví dụ như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ không thay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến 2.000 tấn) nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất.

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của CPCĐ và CPBĐ (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển vừa tính giá thuê cố định, vừa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế...).

Việc phân loại chi phí thành CPBĐ, CPCĐ và CPHH tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng nhà quản trị trong mục tiêu sử dụng cụ thể. KTTC không phân chia chi phí theo tiêu thức này nhưng nó lại rất cần thiết cho KTQT, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể về việc nhận đơn đặt hàng mới với giá thấp hơn giá đang bán...

Bảng: Khái quát phân loại theo cách ứng xử của chi phí


Khoản mục chi phí
Tài khoản
Biến phí
Định phí
Chi phí hỗn hợp
Ghi chú
1. Giá vốn hàng bán
632
x
-
-

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
621
x
-
-

3. Chi phí nhân công trực tiếp
622
x
-
-

4. Chi phí sản xuất chung
627
-
-
x

- Chi phí nhân viên phân xưởng
6271
-
x
-

- Chi phí vật liệu
6272
-
-
x
(1)
- Chi phí dụng cụ sản xuất
6273
-
-
x
(2)
- Chi phí khấu hao TSCĐ
6274
-
x
-

- Chi phí dịch vụ mua ngoài
6277
-
-
x

- Chi phí bằng tiền khác
6278
-
x
-
(3)
5. Chi phí bán hàng
641
-
-
x

- Chi phí nhân viên bán hàng
6411
-
x
-

- Chi phí vật liệu bao bì
6412
-
-
x
(4)
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
6413
-
x
-

- Chi phí khấu hao TSCĐ
6414
-
x
-

- Chi phí dịch vụ mua ngoài
6417
-
-
x
(3)
- Chi phí bằng tiền khác
6418
-
x
-

6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
642
-
-
x

- Chi phí nhân viên quản lý
6421
-
x
-

- Chi phí vật liệu quản lý
6422
-
x
-

- Chi phí đồ dùng văn phòng
6423
-
x
-

- Chi phí khấu hao TSCĐ
6424
-
x
-

 - Thuế, phí và lệ phí
6425
-
-
x
(5)
- Chi phí dự phòng
6426
-
x
-

- Chi phí bằng tiền khác
6428
-
x
-

- Chi phí dịch vụ mua ngoài
6427
-
-
x
(3)
(1)   Chi phí vật liệu.

- Phần nguyên vật liệu gián tiếp xuất dùng cho sản xuất vì chúng có giá trị nhỏ không thể xác định cụ thể cho từng sản phẩm… Các chi phí này được coi là biến phí.

- Phần vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ được coi là định phí.

(2)   Chi phí dụng cụ sản xuất: Được coi là chi phí hỗn hợp, nó là chi phí về công cụ, dụng cụ dùng để sản xuất tạo ra sản phẩm.

Là biến phí: Nếu một khuôn mẫu đúc sử dụng có định lượng số sản phẩm sản xuất, vượt quá số sản phẩm này phải thay khuôn.

Là định phí: Nếu căn cứ vào thời gian sử dụng một mẫu, khuôn để thay mà không quan tâm đến lượng sản phẩm sản xuất của một khuôn mẫu.

(3)   Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Loại chi phí này bao gồm nhiều nội dung tuỳ theo phương thức trong hợp đồng thuê, có thể là định phí, hay chi phí hỗn hợp.

(4)     Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng: Là chi phí hỗn hợp.

Là biến phí: thay đổi theo lượng hàng hoá tiêu thụ như: vật liệu dùng cho bảo đảm, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐ ở khâu bán hàng…

(5)   Thuế và lệ phí của chi phí quản lý: Gồm nhiều loại thuế và lệ phí khác nhau.

Là biến phí: Gồm các lệ phí và thuế tính theo kết quả kinh doanh.

Là định phí: Gồm thuế môn bài, thuế vốn, thuế nhà đất.

Thứ Bảy, 4 tháng 1, 2014

Ebook Công thức và hàm Excel

Các bạn thân mến,

Đây là cuốn ebook được tổng hợp từ các bài viết trên diễn đàn www.giaiphapexcel.com, và là công trình chào mừng SN lần thứ 2 của diễn đàn, gồm rất nhiều thông tin bổ ích đối với các bạn sử dụng Excel trong công việc hàng ngày. Xin giới thiệu cùng các bạn một vài hình ảnh của cuốn sách

Ebook Công thức và hàm Excel


Ebook Công thức và hàm Excel


Ebook Công thức và hàm Excel


Ebook Công thức và hàm Excel

File ebook được Download từ đây : (chỉ cần download thành công 1 trong các link sau)

Link download tốc độ cao trên server webketoan:
Ebook: Công thức và hàm excel (file.zip)

Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2014

Khai thuế môn bài năm 2014


- Năm 2014 khai thuế môn bài được thực hiện theo Điều 17, TT 156/2013/TT-BTC.
- Mức thuế môn bài phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính cụ thể:
Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký đến 31/12/2013

Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 1 Trên 10 tỷ nộp 3.000.000
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ nộp 2.000.000
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ nộp 1.500.000
Bậc 4 Dưới 2 tỷ nộp 1.000.000

Vốn đăng ký kinh doanh được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với DNTN là vốn đầu tư.
- Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000đ
- Các doanh nghiệp thành viên hạch toán toàn ngành: 2.000.000 đ
- Theo quy định đối với trường hợp các doanh nghiệp đang hoạt động trước 31/12/2013 đã khai thuế môn bài khi bắt đầu hoạt động và năm 2014 không thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải làm tờ khai thuế môn bài mà chỉ nộp thuế môn bài vào NSNN theo quy định. Trường hợp có thay đổi về mức thuế môn bài thì các doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài theo mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. (Về phần mẫu biểu áp dụng theo Thông tư 28/2011 hay Thông tư 156/2013 Các bạn kế toán nên hỏi cụ thể Quản lý thuế của mình, tôi thấy mỗi nơi áp dụng một khác)
Lưu ý:
- Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Doanh nghiệp.
- Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi Doanh nghiệp có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.
- Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2014 chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2014.

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THANH TOÁN

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THANH TOÁN

I/ THÔNG TIN CÔNG VIỆC:

Chức danh
           Kế toán thanh toán
Thời gian làm việc

Bộ phận
           Phòng TCKT
Ca

Quản lý trực tiếp
           Kế toán trưởng
Ngày nghỉ

Quản lý gián tiếp
           Giám đốc



II/ MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC:
Thực hiện công tác kế toán liên quan đến nghiệp vụ thanh toán./.

III/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Stt
Nhiệm vụ
Khái quát công việc
1
Quản lý các khoản thu
-          Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền: của các cổ đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày.
-          Theo dõi công nợ của cổ đông, khách hàng, nhân viên và đôn đốc thu hồi nợ.
-          Theo dõi tiền gửi ngân hàng.
-          Theo dõi việc thanh toán thẻ của khách hàng.
-          Quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi.

2
Quản lý các khoản chi
-          Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, tuần.
-          Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo.
-          Trực tiếp thực hiện nghiệp vu thanh toán tiền mặt, qua ngân hàng cho nhà cung cấp như: đối chiếu công nợ, nhận hoá đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi…
-          Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như lương, thanh toán mua hàng ngoài…
-          Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng.

3
Kiểm soát hoạt động của thu ngân
-          Trực tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ phận thu ngân.
-          Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ của thu ngân.
-          Kiểm soát các chứng từ của thu ngân trong trường hợp hệ thống PDA không hoạt động.

4
Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt
-          Kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi theo quy định.
-          In báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho GD
-          Đối chiếu kim tra tn qu cui ngày vi th quỹ.


IV/ CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY:
Theo kế hoạch công việc ngày.

V/ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:
Theo quy định chế độ báo cáo của công ty.

Ngày    tháng   năm 2007
Kế toán thanh toán


Kế toán trưởng

Phòng HCNS
Giám đốc






.