Thứ Sáu, 1 tháng 9, 2023

THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CÓ PHẢI THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN THUẾ?

 THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CÓ PHẢI THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN THUẾ?

Câu hỏi:



Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC thì địa điểm nộp Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:
- Trực tiếp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/ thành phố nếu Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Hoặc Trực tiếp đăng ký với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nếu Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định ở trên. Và theo
Mẫu biểu quy định việc Thông báo Đăng ký thuế:
- Tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/05/2021: Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế) không có quy định Thông tin tài khoản ngân hàng;
- Tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021: Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01+02+03-ĐK-TCT) đều không có chỉ tiêu Thông tin tài khoản ngân hàng.
Vậy, Theo tôi hiểu Doanh nghiệp khi thực hiện mở tài khoản ngân hàng sẽ không phải thực hiện thông báo với Cơ quan Đăng ký kinh doanh (từ ngày 01/05/2021 đối với Doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông) và Cơ quan thuế (từ ngày 17/01/2021 đối với tổ chức khác)
Mong sớm nhận được hướng dẫn cụ thể từ Quý Bộ. Vì hiện nay các Chi cục thuế đang thực hiện phạt vi phạm các Doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông do không nộp/ nộp muộn Thông báo số tài khoản ngân hàng



Trả lời:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020).
+ Tại Khoản 2 Điều 27 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại
“2. Cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản theo mã số thuế của người nộp thuế khi mở tài khoản.”
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 quy định thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế:
“1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục về thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật này trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.”
- Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ 05/12/2020) quy định:
“Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
2. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế như sau:
a) Theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế, ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thì khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế Công ty thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Về trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế, theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thì Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan thuế theo đề nghị của cơ quan thuế, bao gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Chốt: KHÔNG PHẢI THÔNG BÁO TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG VỚI CƠ QUAN THUẾ, CQT SẼ LẤY THẲNG THÔNG TIN TỪ NGÂN HÀNG
==> Nguồn: Cục thuế Hà Nội

9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót

 9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót



👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

👉 Thứ 2. Chỉ tiêu 37/38 chỉ kê ở tờ khai lần đầu.

👉 Thứ 3. Sau khi khai bổ sung nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi thì kế toán thực hiện điền số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai 01/GTGT tháng/quý hiện tại- tháng/quý mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.

👉 Thứ 4. Sau khi kê khai bổ sung thuế nếu số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên thì kế toán ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai 01/GTGT tháng/quý phát hiện ra sai sót đó.

👉 Thứ 5. Dù khi nào phát hiện sai sót, DN đều có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.

👉 Thứ 6. Khi kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Khi kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.

👉 Thứ 7. Nếu kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng/quý phát hiện sai sót.

👉 Thứ 8. Nếu kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.

👉 Thứ 9. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có. Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh.



Nguồn : sưu tầm

4 BƯỚC KỸ NĂNG DÀNH CHO KẾ TOÁN DN

 4 BƯỚC KỸ NĂNG DÀNH CHO KẾ TOÁN DN



1. Bước 01: Xác định loại hình Doanh nghiệp (DN)
- Nếu là DN Sản xuất: Đặc trưng DN này buộc phải tính giá thành.
=> Tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản xuất như sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang; Sản phẩm hoàn thành được nhập kho sử dụng TK 155: Thành phẩm.
- Nếu là DN Thương mại: Đặc trưng của DN Thương mại là mua đi bán lại => Nên phải nắm cách tính giá xuất kho, chiết khấu, giảm giá, khuyến mại, hàng bị trả về,…
=> Loại hình không tính giá thành, nên mọi nghiệp vụ tập trung ở hàng tồn kho TK 156
- Nếu là DN Xây Dựng: Phải hiểu và biết đọc dự toán; Tính giá thành chi tiết cho từng các đối tượng công trình thi công, thời điểm nghiệm thu xuất hóa đơn,…
=> Tập hợp ở Tài khoản đầu 6 như TK 621, 622, 627 và kết chuyển sang TK 154 ≥ TK 632



2. Bước 02: Sắp xếp chứng từ
1. Sắp xếp và đóng cuốn Khai báo thuế.
2. Sắp xếp hóa đơn đầu ra và đầu vào theo các phương pháp: Số hóa đơn tăng dần, theo vần , theo ngày tháng,…
3. Các chứng từ thu chi.
4. Hợp đồng kinh tế.
5. Các chứng từ bảo hiểm và hồ sơ lao động.
6. Các chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
7. Chứng từ khác.
8. Hóa đơn theo Tờ khai báo thuế đã nộp lần lượt theo Phụ lục Bán Ra và Mua Vào trong kỳ kê khai.
9. In toàn bộ tờ khai thuế & Thông báo đã nộp thuế điện tử thành công.
10. Hóa đơn đầu vào theo thứ tự của Tờ khai thuế: Sắp theo thứ tự Tờ khai = Thứ tự hóa đơn đầu vào Liên Đỏ theo kỳ Tháng/Quý.
11. Hóa đơn đầu Ra theo thứ tự của Tờ khai thuế: Sắp theo thứ tự Tờ khai = Thứ tự hóa đơn đầu ra liên Xanh theo kỳ Tháng/Quý.
12. Xem xét các yếu tố của hóa đơn: Tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ như “Thông tin DN; Nội dung hàng hóa,…”.



3. Bước 03: Lên sổ sách kế toán
- Quy trình lên sổ sách: Hóa đơn chứng từ => Nhật ký chung => Lên Sổ cái => Cân đối phát sinh => CĐKT, KQKD, LCTT.
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.
- Kiểm tra tính pháp lý của hóa đơn: Tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.
- Hiểu được bản chất các nghiệp vụ phát sinh theo các hóa đơn chứng từ đầu vào.
- Phân loại đối tượng: Đối tượng nào là chi phí; Đối tượng nào là doanh thu; Đối tượng nào là các khoản thu, các khoản chi,… Mỗi đối tượng có bộ hồ sơ đi kèm đầy đủ.
- Nhập chứng từ vào phần mềm, định khoản nghiệp vụ đúng và đủ, kết chuyển các bút toán cuối kỳ => Để ra lãi lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cân đối lãi lỗ, cân đối doanh thu so với chi phí, tính giá thành, cân đối lãi lỗ giá thành sản xuất,…




4. Bước 04: Khóa sổ và lên BCTC
4.1. Cần rà soát kỹ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các khoản chi phí phát sinh, kiểm tra đầy đủ hồ sơ:
1. Kiểm tra công nợ có bị hạch toán nhầm đối tượng?
2. Xem các yếu tố hàng tồn kho đã đúng, có âm, hoặc khác?
3. Kiểm tra chi phí có tương ứng doanh thu?
4. Xem các yếu tố về tiền mặt, tiền gửi?
5. Xem các yếu tố về các khoản vay?
6. Xem các khoản yếu tố giá thành?
7. Xem các yếu tố lao động tiền lương?
8. Kiểm tra các yếu tố bất thường khác?
4.2. Sau khi sổ sách hoàn thành => Căn cứ số liệu tổng hợp từ FILE mềm để bạn lên BCTC theo qui định.
4.3. Báo cáo tài chính đầy đủ gồm:
1. Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN.
4. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN.
5. Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN.

Nguồn: Sưu tầm

Thứ Tư, 2 tháng 8, 2023

Cách đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử mới nhất

 Theo quy định của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, tất cả các doanh nghiệp hiện nay đều bắt buộc phải thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử. Dưới đây là hướng dẫn cách đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử mới nhất 2022 mà các doanh nghiệp cần lưu ý.

Điều kiện đăng ký nộp thuế điện tử
Cần đảm bảo điều kiện đăng ký nộp thuế điện tử.

1. Thế nào là nộp thuế điện tử?

Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập giấy nộp tiền điện tử vào ngân sách nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời.
Hiện nay, Tổng cục thuế đã kết hợp cùng hầu hết ngân hàng để cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử nhằm mang đến sự thuận lợi nhất cho người nộp thuế.
Nộp thuế điện tử mang đến nhiều lợi ích thiết thực, không chỉ cho người nộp thuế mà còn cho cơ quan quản lý. Cụ thể:

  • Nộp thuế điện tử giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính
  • Tiết kiệm thời gian giao dịch, di chuyển
  • Tiết kiệm chi phí: in ấn, chuyển phát, đi lại…
  • Chủ động thực hiện mọi lúc mọi nơi
  • Giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình lập giấy
  • Dễ dàng tra cứu, in, lưu trữ giấy nộp tiền, không lo thất lạc
  • Thao tác nhanh chóng, đơn giản
  • Tiết kiệm nhân lực
  • Đảm bảo an toàn, chính xác trong công tác quản lý thông tin.

2. Điều kiện để người nộp thuế đăng ký nộp thuế điện tử

Để đăng ký nộp thuế điện tử, người nộp thuế phải đảm bảo đáp ứng những điều kiện sau:

  • Là tổ chức/doanh nghiệp đang hoạt động, được Sở kế hoạch và đầu tư cấp mã số thuế/mã số thuế doanh nghiệp.
  • Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và đang còn hiệu lực.
  • Có kết nối đường truyền internet, địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với Cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp có tài khoản được mở tại các ngân hàng thương mại theo quy định. Lưu ý, tài khoản ngân hàng đó phải là tài khoản có phối hợp với Tổng cục thuế để cung cấp dịch vụ, thuộc địa bàn quản lý của các Cục thuế, chi cục thuế trên toàn quốc.

3. Cách đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử và hướng dẫn cách nộp thuế

Dưới đây, E-invoice sẽ hướng dẫn các doanh nghiệp cách để đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử và cách nộp thuế theo cập nhật mới nhất 2022.

3.1. Cách đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử

Để đăng ký tài khoản ngân hàng trên trang thuế điện tử, người nộp thuế cần thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Truy cập vào website của Tổng cục thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/, cắm chữ ký số vào máy tính.
Trên giao diện chính của trang, NNT kích chọn vào ô “DOANH NGHIỆP” nếu đăng ký tài khoản doanh nghiệp, Chọn “CÁ NHÂN “ nếu đăng ký tài khoản cá nhân.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tửBáo giá hóa đơn điện tử.

chọn mục doanh nghiệp

NTT chọn mục “Doanh nghiệp”.

Bước 2: Đăng nhập hệ thống

Đăng nhập bằng tài khoản thuế quản lý (MST-QL/ql) của doanh nghiệp -> Điền mật khẩu -> Đối tượng là “Người nộp thuế” -> Điền “Mã xác nhận” -> Click “Đăng nhập”.

Đăng nhập hệ thống.

Đăng nhập hệ thống.

Bước 3: Thực hiện đăng ký bổ sung ngân hàng

Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người nộp thuế chọn “Quản lý thông tin”, Chọn “Thay đổi thông tin dịch vụ” -> Dịch vụ nộp thuế điện tử -> Đăng ký bổ sung ngân hàng.

Đăng ký bổ sung ngân hàng

Đăng ký bổ sung ngân hàng.

Tiếp theo, người nộp thuế chọn “Tên ngân hàng” -> Click chọn “Tiếp tục”

tiếp tục đăng nhập

- Sau đó, người nộp thuế điền các thông tin “Tên chủ tài khoản” -> “Số tài khoản” -> Click chọn “Tiếp tục”.

Ký và gửi thành công

- Chọn “Ký và gửi” -> Điền mã Pin -> “Chấp nhận” -> Ký và gửi thành công

Chọn ký và gửi.

Chọn “Ký và gửi”.

Bước 4:  Chọn và tải mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử đúng với tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp. Sau đó, in ra bổ sung thông tin -> Ký và đóng dấu -> Nộp cơ ngân hàng doanh nghiệp mở tài khoản -> Đợi kết quả.
Nếu Nộp thành công, số tài khoản sẽ hiện ra trong mục “Nộp thuế”, tức là doanh nghiệp đã có thể thực hiện nộp thuế điện tử.

thực hiện nộp thuế điện tử

3.2. Hướng dẫn cách nộp thuế điện tử

Sau khi đã đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử, người nộp thuế thực hiện như sau:
Truy cập vào mục “Nộp thuế” -> “Lập giấy nộp tiền” -> Chọn “Loại tiền” VND/USD -> Chọn tên ngân hàng, số tài khoản -> Chọn thông tin cơ quan quản lý thu.

Chọn thông tin cơ quan quản lý thu

- Chọn thông tin Kho bạc -> Chọn Ngân hàng của kho bạc -> Chọn “Loại thuế” -> Chọn “Kỳ tính thuế” -> Chọn “mục thuế”.

thông tin người nộp thuế

- Chọn mục cần nộp -> Chọn “Tra cứu” và chọn tiểu mục phù hợp.

chọn tiểu mục

- Điền số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp và click chọn “Hoàn thành”.

Điền số tiền

- Người nộp thuế cần kiểm tra kỹ lại các thông tin trên giấy nộp tiền, nếu hiển thị đúng, người nộp thuế chọn  “Ký và nộp” -> Sau đó nhập mã pin và đợi xác nhận đã ký thành công.

Ký và nộp thuế

- Tiếp theo, chọn “Nộp Thuế” -> “Tra cứu giấy nộp tiền”  -> Điền “Ngày lập giấy nộp tiền” -> Chọn “Tra cứu” -> Nếu xuất hiện trạng thái hiển thị “Nộp thuế thành công” là đã hoàn thành.

Hoàn thành nộp thuế tncn

Như vậy, các doanh nghiệp đã thực hiện xong việc đăng ký ngân hàng nộp thuế điện tử và có thể bắt đầu nộp thuế trực tuyến.


https://www.hoadondientutrungkien.com/tong-hop-to-khai-buoc-2-dang-ky-nop-thue-dien-tu-cac-ngan-hang.html


Tổng hợp tờ khai Bước 2 Đăng ký nộp thuế điện tử các ngân hàng

Doanh nghiệp tải bản đăng ký ủy quyền trích nợ tài khoản với ngân hàng đã đăng ký, nhập liệu thông tin, ký tên đóng dấu sau đó mang tờ khai đến ngân hàng, tiến hành kích hoạt tài khoản nộp thuế điện tử.

Hướng dẫn tải và cài đặt eSigner 1.0.9 mới nhất tháng 09/2022

 

Tờ khai đăng ký dịch vụ nộp thuế điện tử các ngân hàng tiêu biểu sau đây:
 
      Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): Bản đăng ký.
      Ngân hàng TMCP Quân đội (MBbank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBANK): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank): Bản đăng ký. 
+       Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Việt Á (Viet A Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVComBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TNHH INDOVINA (IVB): Bản đăng ký.
+        Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Đại Dương (OCEANBANK): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienLongBank):  Bản đăng ký.
+       Ngân hàng liên doanh Việt – Nga (VRB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Mizuho (Mizuho Bank): Bản đăng ký. 
+       Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank Vietnam): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH (Bangkok Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Citibank (Citibank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng MUFG Bank, Ltd.: Bản đăng ký.
+       Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank): Bản đăng ký.
+       Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam (Wooribank): Bản đăng ký.