Chủ Nhật, 18 tháng 3, 2018

HƯỚNG DẪN TẢI TỜ KHAI 05/KK-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2010,2011,2012,2013,2014,2015…

HƯỚNG DẪN TẢI TỜ KHAI
05/KK-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
2010,2011,2012,2013,2014,2015…

Cách tải tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên mạng về


Hiện tại thì tờ khai quyết toán PIT của các năm trước đã không tải được bằng Tool hay Copylink vào Notepad nữa.
Chúng tôi xin chia sẻ một cách mới để down tờ khai quyết toán PIT dành cho những ai chưa update như sau:
+ Đăng nhập trên trang nhantokhai.gdt.gov.vn => chọn mục kê khai trực tuyến => Click chọn các thông tin của tờ khai ( tờ khai quyết toán PIT + năm …) => Click Tiếp tục sẽ ra bản lưu của tờ khai đã gửi cũ => Click Hoàn thanh kê khai => click Tờ khai XML để tải về.
Như vậy là đã có dữ liệu của tờ khai quyết toán. Tuy nhiên hiện tại thì cách này chỉ áp dụng được cho các job có năm tài chính là 31.12.
https://www.youtube.com/watch?v=cnsQtVOJb_8




Sử dụng trình duyệt IE, Chrome, Cốc Cốc, FireFox( Không cần cài đặt Java).





+ Mở trình duyệt web lên(Ví dụ: Chrome)
+ Đăng nhập tài khoản http://nhantokhai.gdt.gov.vn với mst cần tải tờ khai
+ Vào TRA CỨU click vào Tra Cứu luôn(Để mặc định)
Tìm đến tờ khai 05/KK-TNCN cần tải về
  

- Lấy link: Click chuột phải vào bất kỳ tờ khai Chính thức nào ngay gần đó rồi chọn
* Chrome, Cốc Cốc: Copy Link Address
* Firefox: Copy Link Location
* IE: Copy Shortcut
Mở trình soạn thảo văn bản Notepad, Notepad++, Word, Excel… rồi Dán vào(Ctrl+V)

Click chuột phải vào biểu tượng phụ lục của tk TNCN(2) để copy link
Lấy số ID của link2 thay vào số ID của link1
Copy link1-1. Quay lại trình duyệt vừa vào trang nhantokhai.gdt.gov.vn mở thêm 1 tab nữa rồi dán (Paste), Enter
Trường hợp bạn để lâu, trình duyệt sẽ tự động quay lại Đăng nhập. Bạn Đăng nhập xong rồi dán lại link, enter
Trình duyệt sẽ tự động tải về cho bạn(Chrome. Nếu IE bạn sẽ ấn Save để lưu lại).

Đối với Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2010, 2011, 2012. Hệ thống của TCT lúc đó nộp dạng Excel(xls). Vì vậy, khi tải tờ khai về nó thông báo dạng Null hoặc iHTKK.pdf là không chính xác. Bạn có thể đổi tên lại và đuôi mở rộng thành .XLS để Windows tự mở được bằng chương trình EXCEL.

XEM VIDEO ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY

Thứ Năm, 1 tháng 3, 2018

Chia sẻ KINH nghiệm - CÁC BƯỚC KIỂM TRA TRƯỚC KHI LẬP BCTC

Chia sẻ KINH nghiệm                - CÁC BƯỚC KIỂM TRA TRƯỚC KHI LẬP BCTC 

Sau khi nhập liệu chứng từ vào phần mềm kế toán mọi thứ đã auto, các bước kiểm tra khi lập báo cáo tài chính năm  như thế nào ?

Làm sao để tránh được các sai sót khi lập BCTC. Chỉ còn vài ngày nữa là kết thúc đợt vật lột BCTC  kinh khủng dã man nhất của nhà kế.

Chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm ACE tham khảo các bước hi vong giúp ich gi đó

Bước 1: Kiểm tra tài khoản tiền mặt (TK 111): Số dư Bên Nợ
– Vào sổ chi tiết tiền mặt kiểm tra hoặc sổ quỹ tiền mặt và đảm bảo tiền mặt không bị âm tại bất cứ thời điểm nào.
– Kiểm tra số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12.
Nếu lỡ may kiểm tra mọi thứ ok hết rồi mà vẫn âm thì Các cách xử lý quỹ tiền mặt bị âm hiệu quả.
Giải pháp 1: Hạch toán các khoản mua hàng hóa, dịch vụ vào TK 331
Cách làm này sẽ giúp doanh nghiệp giảm khoản chi tiền, giúp cân đối được âm tiền mặt.
Hạch toán:
Nợ hàng, Nợ CP
Nợ Thuế VAT đầu vào
Có 331 – Phải trả người bán
Bao giờ có tiền, sẽ thanh toán sau. Khi doanh nghiệp thanh toán, kế toán phản ánh:
N331/C111,112
Lưu ý khi sử dụng phương pháp này: Cần chuẩn bị đầy đủ, hợp lý các chứng từ công nợ đính kèm. Kế toán phải lưu ý thời hạn trả nợ thực tế với thời hạn ghi trên hợp đồng để tránh phát sinh chi phí trả chậm.
Giải pháp 2: Làm hợp đồng vay mượn cá nhân, lãi suất 0%
Cách làm này khá an toàn và hay được sử dụng ngoài thực tế. Kế toán có thể làm hợp đồng vay mượn với cá nhân giám đốc hoặc người trong hoặc ngoài công ty.
Làm theo cách này sẽ giúp:
(1) DN không phát sinh CP tài chính;
(2) Làm tăng khoản Thu tiền tại DN (Kế toán phải làm phiếu thu)
Hạch toán: N111/C341
Giải pháp 3: Tạo nghiệp vụ khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt
Cách làm này giúp tăng Thu tiền mặt tại doanh nghiệp, làm giảm âm quỹ TM.
Kế toán phải chuẩn bị chứng từ tạm ứng, thanh toán công nợ cẩn thận, đầy đủ.
Hạch toán N111/C131
Giải pháp 4: Làm thủ tục tăng vốn điều lệ cho doanh nghiệp
Cách làm này giúp tăng tiền mặt tại DN. Lưu ý nếu cá nhân góp vốn thì có thể góp bằng TM, còn nếu đối tượng góp vốn là DN thì phải CK. Khi đó, cần chú ý sự hợp thức hóa của chứng từ.
Thủ tục tăng vốn điều lệ phức tạp và cần thời gian, do vậy yêu cầu cao kinh nghiệm của Kế toán. Theo đó, kế toán phải lưu ý DN phải góp đủ trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi và phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh.
Giải pháp này hiệu quả, mang lợi ích nhiều mặt.
Hạch toán: N111/C411
Giải pháp 5: Chuyển một số khoản chi tiền mặt sang kỳ hạch toán sau
Các khoản chi nội bộ không liên quan đến hóa đơn GTGT có thể chuyển sang kỳ sau để làm giảm lượng chi tiền. Ví dụ: Chi lương nhân viên, chi tạm ứng
Bước 2: Kiểm tra tài khoản ngân hàng ( TK 112 ): Số dư Nợ
– Lấy sổ phụ của tất cả các ngân hàng mà công ty đã mở ( Sao kê, giấy báo Nợ, Báo có, séc….)
– Đối chiếu số phát sinh và số dư tại từng thời điểm giữa sổ phụ ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 112 và đảm bảo chúng khớp nhau tại ngày 31/12
– Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 1122
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có các TK 1122
– Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).
– Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
Bước 3: Kiểm tra tài khoản chứng khoán kinh doanh ( TK 121)
– Cuối năm tiến hành kiểm tra các khoản trái phiếu, cổ phiếu đã khớp với xác nhận số dư của công ty lưu ký chứng khoản chưa?
– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán. Đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư này theo giá thị trường tại ngày 31/12.
Hạch toán:
Nợ TK 635
Có TK 2291
Bước 4: Kiểm tra các tài khoản cho vay ( TK 128)
– Tiến hành đối chiếu khoản vay của công ty với các đối tượng khác, xem xét hợp đồng, chứng từ…..
– Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và xuất hóa đơn GTGT ( Không có thuế suất ).
– Ghi nhận doanh thu tài chính.
Hạch toán:
Nợ TK 131,138,111,112
Có TK 515
Bước 5: Kiểm tra công nợ phải thu khách hàng ( TK 131) Số dư Nợ và Có
– Tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau tại ngày 31/12.
- Sổ chi tiết phải thu khách hang
– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định ( Nếu có). Những điều kiện, căn cứ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi như sau:
– Khoản nợ được xác định là các khoản phải thu khó đòi phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của bên nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Theo đói, các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Căn cứ để xác định là khoản nợ phải thu khó đòi là:
+ Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn phải thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế giữa hai bên, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết vay nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
- Vậy trích thế nào cho hợp lý thì :
+ Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm trích lập 30% giá trị.
+ Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm trích lập 50% giá trị.
+ Đối với khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. Trích lập 70% giá trị
+ Đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên được trích lâp 100% giá trị.
Hạch toán:
Nợ TK 642
Có TK 2293

Bước 6: Kiểm tra thuế GTGT được khấu trừ ( TK 133)
– Tài khoản này chỉ có số dư bên nợ, phản ánh số thuế đầu vào còn được khấu trừ được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
– Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
– Số dư tài khoản 133 ( Nếu có ) tại ngày 31/12 phải khớp với chỉ tiêu 41 “ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ” trên tờ khai 01/GTGT tháng 12 hoặc quý 4.


Bước 7: Kiểm tra các khoản tạm ứng ( TK 141)
– Tiến hành đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.
– Trích lập các khoản dự phòng tạm ứng đối với những trường hợp đã nghỉ việc và không đòi được.
Bước 8: Kiểm tra công cụ dụng cụ ( TK 153): Dư nợ
– Kiểm kê số lượng thực tế công cụ dụng cụ so với danh sách trên sổ sách và đảm bảo chúng khớp nhau.
- Kiểm tra tính hợp lý của CCDC: Nhiều sếp toàn mua đồ dung gia đình xoang chảo nồi…..rồi lấy hóa đơn cty các bạn phải cảnh giác nhé và loại những CCDC không hợp lý
– Kiểm tra bảng phân bổ công cụ dụng cụ với số ghi nhận trên sổ sách kế toán.
Bước 9: Kiểm tra các tài khoản hàng tồn kho ( TK 151, 152, 154, 155, 156, 157)
– Tài khoản này chỉ dư nợ, phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
– Kiểm kê số lượng thực tế hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.
– Kiểm tra chi tiết hàng xuất kho đã được tính giá đúng chưa ( PP Thường áp dụng là bình quân
gia quyền).
- Sổ NXT
– Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Các bạn xem chi tiết hạch toán TK 229
Hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 2294
Bước 9: Kiểm tra TSCĐ và hao mòn TSCĐ ( TK 211, 213, 214 ): Cái này thuế hay soi mói bắt bẻ
- Kiểm tra Điều kiện để trở thành TS nhé
- Kiểm tra lại từng ts từ khi hình thành cho đến bây giờ về nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại
- Kiểm tra lại mức khung khấu hao nhe: Theo TT 45, 28
Ví dụ như: công ty có 2 cái oto cung mua mới nhưng 1 cái lại là mức khấu hao 6 năm, cái kia thì 8 năm
– Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định, thẻ tài sản cố định
– Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư của TK 211, 213, 214
- Kiểm tra lại Hồ sơ tài sản cố định chi tiết từng TS Hóa đơn, chứng từ hình thành
Quyết định đưa vào sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Biên bản giao nhận tài sản cho bộ phận sử dụng, quản lý
Thẻ tài sản cố định
Dán nhãn thông tin và số thẻ tài sản
Khấu hao: Nợ 627,641,642 Có 214. Lưu ý 214 Dư có và ghi số âm
Bước 10: Kiểm tra chi phí trả trước ( TK 242 )
– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.
– Đối chiếu bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242.
Luu ý: Phân bổ k được quá 3 năm dưới 36 tháng
Nợ 641,642 – Chi tiết
Có 242
Bước 11: Kiểm tra công nợ phải trả người bán ( TK 331 )
- Kiểm tra hợp đồng từng khách hang…..
- Trên 20 trieu phải chuyển khoản
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
– Tiến hành đối chiếu công nợ , đối truừ công nợ với nhà cung cấp và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.
Bước 12: Kiểm tra các khoản phải nộp nhà nước ( TK 333 )
– TK 331: Thuế GTGT phải nộp
+ Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 ( Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ) trên tờ khai 01/GTGT tháng 12 hoặc quý 4.
– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra xem số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( TK 133 ) hay chưa?
– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra xem số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?
– Tài khoản 3333 – Thuế nhập khẩu:
+ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra xem số thuế nhập khẩu đã nộp ( nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?
– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Tính và nộp thuế TNDN tạm tính
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,. . .
Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112
Vài dòng lưu ý về QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN nói riêng:
1. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2017 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm 2017 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"
- Nếu năm 2017 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
2. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.
Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
3. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2017 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
4. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
5. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15
6. . Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2017 vào cột E1
Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC...
– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân:
+ Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra phần thuế TNCN trên sổ sách đã khớp với trên tờ khai thuế TNCN hàng quý hay chưa?
Vài dòng lưu ý về quyết toán thuế TNCN nói riêng:
1. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
2. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
3. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC
– Tài khoản 3339 –
+ Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính, hạch toán: căn cứ vào giấy đăng ký kd mà xác định các bậc nhé và chiếu xem xem bao nhiêu tiền trên ví dụ trên 10ty bậc 1 nộp 3trieu
Nợ TK 6422/6425
Có TK 3339
+ Chi tiền nộp thuế môn bài: khi nộp nhớ ghi rõ mã chương tiểu mục nhé tránh sai
Nợ 3339
Có 111/112
Lưu ý: Cuồi kỳ, Liên hệ cơ quan quản lý thuế xin bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và đảm bảo rằng: Số dư các tài khoản phải nộp nhà nước trên sổ sách phải khớp với bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế.
Bước 12: Kiểm tra lương và các khoản trích theo lương ( TK 334, 338 ): Thuế hay soi
- QUy chế lương, thưởng, quy chế tài chính….
– Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương. chứng từ thanh toán, ký tá đầy đủ
– Kiểm tra số phát sinh hạch toán của tài khoản lương và các khoản trích theo lương so với bảng lương từng tháng.
– Số dư lương cuối kỳ chưa chi hoặc tạm ứng trước: làm bản đối chiếu công nợ với nhân viên
– Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ phải khớp với thông báo bảo hiểm. mẫu C12
- Luu y các khoản phụ cấp ăn ca, tiền thưởng…….
Bước 13: Kiểm tra các khoản đi vay ( TK 341 )
– Đối với khoản vay cá nhân
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các đối tượng khác.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và trích thuế TNCN 5% đối với từng lần chi trả lãi vay
+ Ghi nhận chi phí tài chính
Hạch toán:
Nợ TK 635
Có TK 3388
+ Ghi nhận thuế TNCN 5%
Hạch toán:
Nợ TK 3388
Có TK 3335
+ Khi thanh toán tiền lãi vay
Hạch toán:
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
– Đối với khoản vay của công ty khác:
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các công ty khác.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và yêu cầu bên kia xuất hóa đơn đối với từng lần chi trả lãi vay
+ Ghi nhận chi phí tài chính
Hạch toán:
Nợ TK 635
Có TK 3388
+ Khi thanh toán tiền lãi vay
Hạch toán:
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
– Đối với khoản vay của ngân hàng:
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với ngân hàng.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và đối chiếu với bảng tính lãi vay của ngân hàng.
+ Ghi nhận chi phí tài chính.
Hạch toán:
Nợ TK 635
Có TK 112
Bước 14: Kiểm tra kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối ( TK 421)
– Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
+ Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211
+ Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212
Bước 15: Kiểm tra các khoản doanh thu ( TK 511, 515, 711)
– Kiểm tra các khoản ghi nhận doanh thu đủ điều kiện ghi nhận hay chưa? Có 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu như sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
– Kiểm tra doanh thu ghi nhận đã khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hàng kỳ hay chưa
- Doanh thu nào chịu thuế TNDN
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển doanh thu chưa?
*** Lưu ý: Tài khoản doanh thu không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
Bước 16: Kiểm tra giá vốn hàng bán ( TK 632): Thuế soi
– Kiểm tra giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ khi xác định chi phí hợp lý
– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
- Sổ chi tiết 632
*** Lưu ý: Tài khoản giá vốn hàng bán không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
Bước 17: Kiểm tra các khoản chi phí ( TK 641, 642, 811)
– Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển chi phí chưa?
*** Lưu ý: Các tài khoản chi phí không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
Bước 18: Tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ( TK 911)
– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu:
Hạch toán:
Nợ TK: 511, 515, 711
Có TK : 911
– Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển chi phí:
Hạch toán:
Nợ TK: 911
Có TK : 632, 635, 641, 642, 811
– Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
+ Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
+ Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
*** Lưu ý: Tài khoản 911 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Bước 19: Lập Báo cáo tài chính
Bước 20: Gửi BCTC cho cơ quan nào?
Cơ quan thuế,
Cơ quan thống kê,
Doanh nghiệp cấp trên (nếu có),
Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp thêm cả cơ quan tài chính
Doanh nghiệp có tham gia thị trường chứng khoán, nộp thêm cho Ủy ban Chứng khoán
Bước 21: Thời hạn nộp BCTC
Tại khoản 1,2 điều 109 thông tư 200/2014/TT-BTC qui định:
Doanh nghiệp nhà nước nộp BCTC quý chậm nhất là ngày 20 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
Công ty mẹ, tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý.
Đơn vị kế toán phụ thuộc Tổng công ty nhà nước phụ thuộc vào thời hạn yêu cầu của Công ty mẹ, Tổng công ty quy đinh.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp báo cáo chậm nhật là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
Doanh nghiệp khác thời hạn nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

Bước 22. Mức xử phạt hành vi nộp chậm báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê
Theo qui định, nếu các bạn không nộp BCTC cho cơ quan thông kê tại địa bàn doanh nghiệp hoạt động đúng thời hạn qui định sẽ bị phạt hành chậm nộp cụ thể như sau:
Tại điều 8 nghị định 79/2013/NĐ-CP qui định như sau:
3.1. Mức cảnh cáo:
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm
3.2. Phạt từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ hành vi sau:
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm
3.3. Phạt từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với các hành vi sau:
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm
3.4. Phạt từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với các hành vi sau:
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)
Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm
3.5. Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với các hành vi sau:
Hành vi nộp không nộp báo cáo thống kê tháng sau 15 ngày
Hành vi không nộp báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày
Hành vi không nộp báo cáo thống kê, BCTC năm sau 45 ngày.
Lưu ý: Hồ sơ nộp cơ quan thống kê ngoài bộ BCTC ra các bạn còn phải nộp kèm theo mẫu theo quy định của cơ quan Thống kê 

Bước 23: Hoàn thiện sổ sách: in phiếu thu chi, các loai sổ………

Bước 24: Lưu trữ, Bảo quản chứng từ sổ sách đợi thanh tra ban ngành như thuế…..







Bước 25: Đi nghỉ biển 30/4 - 1/5 chơi cho nó bõ ....

Thứ Tư, 28 tháng 2, 2018

NHỮNG GHI NHỚ KHI CHUẨN BỊ QUYẾT TOÁN THUẾ 2017





NHỮNG GHI NHỚ     RÚT KINH NGHIỆM    SAU KHI QUYẾT TOÁN THUẾ



Vấn đề 1: Kê khai thuế GTGT

-      Chỉ kê khai thuế khi có hóa đơn gốc (nếu là mua hàng trong nước) hoặc giấy nộp thuế gốc (nếu là hàng nhập khẩu). Nếu vì lý do nào đó mà trong tay chưa nhận được bản gốc mà chỉ có bản photo hay scan thì phải ghi chú lại, để nhớ mà đòi , ko thì công việc bề bộn vài ngày sau chắc chắn sẽ quên ngay rồi sẽ quên luôn, khi cần ko có thì phiền hà lắm đây.
-      Dựa vào giấy nộp thuế để kê khai hàng nhập khẩu, chứ không dựa vào tờ khai hải quan
Khoảng năm 2016, doanh nghiệp được gia hạn thời gian nộp thuế đến 30 ngày sau khi khai hải quan, vì thế mình đã dựa vào tờ khai để kê khai luôn, khi mà chưa nộp số thuế đó.Do mình nhập hàng thì đã phải hạch toán 133 vào phần mềm rồi, mà nếu đợi đến tháng sau mới được kê khai thì thành ra sổ cái 133 của mình bị lệch so với bảng kê đầu vào, vì thế mà mình quyết định kê khai luôn. Khi đó mình chưa biết là “chỉ được kê khai khi có giấy nộp thuế”, mà mình cứ làm theo kế toán trước, thấy người ta làm sao mình làm vậy. 
Hậu quả của việc này là khi quyết toán, mình bị phạt hành vi “kê khai sai kỳ tính thuế” và “phạt chậm nộp thuế GTGT” (Họ điều chỉnh lại giấy nộp thuế tháng nào thì kê khai tháng đó, sau đó tháng nào phát sinh dương thuế phải nộp thì họ tính tiền phạt)
-      Khi kê khai xong, nộp báo cáo thuế rồi, thì kết xuất tờ khai ra file Ecxel lưu lại luôn vào 1 folder, sau này khi quyết toán sẽ dùng đến. Đây là điều đau đớn nhất khi mình quyết toán, lý do vì nó làm mình mất thời gian mà không đáng. Do mình ko biết nên trước đây khi kê khai, mình ko kết xuất bảng kê mua vào bán ra ra Excel để lưu trữ, đến lúc đùng một cái thuế kêu gửi file Excel bảng kê cho họ 3 năm quyết toán. 
Mở HTKK lên thì hỡi ơi, do mình đã nâng cấp HTKK nhiều lần, mà những phiên bản lại khác nhau về biểu mẫu, thế là dữ liệu cái còn cái ko, cái xem được thì ko kết xuất được, data file thì cũng chả còn, do máy tính của mình bị cài lại Win…Khổ! 
May sao là năm 2016 công ty mình có hoàn thuế một lần, họ cũng kêu kết xuất bảng kê, thế là còn tìm được năm 2016 còn file lưu. Năm 2017 thì mình khai thuế qua Tax Online, nên cũng lục lọi được. Năm 2015 thì bó tay, thế là phải convert lại từ file PDF sang file EXCEL, nhưng nó lại bị lỗi font chữ và số. Cuối cùng cũng phải nhập tay lại số liệu, chỉ phần số liệu trước thuế và tiền thuế thôi, phần chữ bị lỗi thì kệ nó, chả rảnh để làm. Kekeke…). Phần này là công sức vất vả vô ích nhất. Chỉ vì ko có kinh nghiệm nên khổ vậy đó. Cũng may là mình còn tìm được 2 năm, nên chỉ phải nhập lại ít, chứ nếu nhập lại hết thì chắc chết quá.
-      Nhân đây, mình nói luôn các bạn, đừng thấy biểu mẫu mới theo HTKK 3.8.1 bây giờ ko có phần diễn giải và sau này ko cần bảng kê thì mừng nhé. Biểu mẫu ko có, ko có nghĩa là ko nhập, các bạn vẫn nên làm file Excel có đầy đủ, khi quyết toán thuế chắc chắn cần, khi đó mà ngồi nhập thì đau đớn lắm. Mà chính các bạn cũng cần bảng kê đầy đủ để dễ dàng kiểm tra đối chiếu.


Vấn đề 2: Hàng hóa

-      Hàng xuất dùng nội bộ, hàng xuất khuyến mãi, v.v…bất cứ hàng gì mà cứ xuất ra khỏi kho là phải xuất hóa đơn nhé (cho nó chắc cú), còn cách xuất hóa đơn như thế nào thì có nhiều cách, mỗi người và mỗi nơi lại khác nhau, mình ko nêu ra ở đây, các bạn có thể tự tham khảo trên mạng. Hóa đơn là cái phần luôn bị bắt bẻ nếu thiếu, vậy nên thà dư hơn thiếu nhé.
-      Với trường hợp của mình là: Đang tí tửng vì thấy mấy bữa rồi, ko thấy thuế gọi điện gì hết, nghĩ là ok hết rồi, thì lại nghe cú điện thoại “Em ơi, sao những PXK này, chị ko thấy em xuất hóa đơn gì hết vậy em? Chị liệt kê ra đây, em giải trình nha”. Xìu. Hic hic…..Cty mình có những trường hợp sau ko xuất hóa đơn:
1/ Hàng bảo hành: là phụ tùng mình xuất ra, để kỹ thuật họ thay cho khách (Lúc này mình chưa biết vụ phải xuất hóa đơn khi dùng nội bộ). . Với trường hợp của mình, tuy mình ko có xuất hóa đơn, nhưng mình có đầy đủ phiếu bảo hành nên phần này mình được cho qua. Hihi. Năm 2013 trở đi, mình đã biết phải xuất hóa đơn nên ko bị phiền hà nữa. Mình xuất hóa đơn cho chính công ty mình luôn, cty mình vừa là đơn vị bán, vừa là đơn vị mua, giá xuất hóa đơn bằng giá vốn hoặc cao hơn một tí, có thuế VAT luôn, rồi mình kê khai VAT đầu ra, đầu vào như bình thường, chắc chắn ko bị bắt bẻ.
2/ Hàng tồn kho cần thanh lý, ko đủ chất lượng để bán nữa:  Trường hợp công ty mình, mình làm PXK ra luôn, vì chả bán được cho ai, rồi tính giá vốn đưa vào chi phí. Đến khi quyết toán, họ không cho, nói là nếu là hàng tồn kho kém chất lượng, thì khi thanh lý được rồi, mới được ghi giá vốn, và cũng phải có xuất hóa đơn, giống như là bán bình thường vậy nhưng là bán lỗ thôi.Trường hợp này, mình bị loại giá vốn này ra khỏi chi phí hợp lý.
3/ Hàng đã xuất kho, nhưng lúc đó chưa viết hóa đơn, mà lại xuất hóa đơn sau thời gian đó. Vì thời điểm đó, công ty mình dời địa điểm kinh doanh, nên chưa mua được hóa đơn trên thuế, thế là ko có hóa đơn xuất, sau này mua được hóa đơn rồi, thì mới viết bù lại khoảng thời gian đó. (Hú hồn luôn, may mà kế toán cũ có xuất đầy đủ bù lại, và mình có rà soát và ghi chú lại hết, ko thì tiêu rồi). Nếu các bạn có vào trường hợp như mình, nghĩa là thời điểm xuất hàng và xuất hóa đơn khác nhau, thì các bạn rà soát lại, ghi chú ra, hóa đơn nào đi với PXK nào, có khớp chưa? Nếu ko khớp thì tìm hiểu vì sao, rồi tìm cách xử lý. Hãy chuẩn bị ngay từ bây giờ, khi có nhiều thời gian, chứ khi thuế mò vào rồi mới đi mò mẫm thì chết chắc. Đừng nghĩ là thuế ko tìm ra nhé. Trường hợp này, PXK và hóa đơn của mình khớp nhau, chỉ khác thời gian thôi, nên mình được qua hết.


Vấn đề 3: Chi phí lãi vay

-      Khi công ty có đi vay vốn ngân hàng, tuyệt đối ko được để tiền mặt tồn quỹ cao, nhất là tại các thời điểm ngân hàng giải ngân. Nếu tiền mặt tồn quỹ quá cao (trên giấy tờ thôi, chứ thực tế là công ty ko có tiền thì mới phải đi vay chứ), thì các bạn làm phiếu chi để chi ra bớt, nội dung thì cứ bịa ra, như : chi phí marketing ko có hóa đơn, chi phụ cấp, chi gì gì đó….ko có hóa đơn. Mục đích là để giảm quỹ, nên cứ vô tư mà bịa, nhưng phải hợp lý tí, nhớ là ghi rõ ko có hóa đơn nhé, để sau này biết mà loại ra khi quyết toán thuế.
-      Vì nếu tại các thời điểm vay ngân hàng, mà số tiền tồn quỹ cao hơn số tiền ta đi vay, thì số chi phí lãi vay này ko được tính vào chi phí hợp lý, sẽ bị loại ra nhé. Phần này mình cãi khí thế luôn, vì nó quá vô lý, vì tiền mặt ở cty người ta sử dụng vào chuyện khác, tiền đi vay sử dụng vào chuyện khác, ko lẽ lúc nào cũng ko có tiền mặt ở công ty à? Ví dụ tiền mặt để trả lương người lao động là 100 triệu, khi đó quỹ tiền mặt còn chỉ 150 triệu, mà cty cũng cần nhập hàng 100 triệu, thế thì phải đi vay rồi, vậy trường hợp này chi phí lãi vay bị loại là quá vô lý. Thuế họ nói là “làm theo thông tư thôi”, và có đưa cho mình xem cái văn bản nêu nội dung đó (để từ từ mình tìm lại sẽ post sau). Trong khi công ty mình vay quá trời quá đất luôn chứ, một năm cả một chục khế ước, mà từng thời điểm giải ngân, nó chỉ chênh lệch giữa số tồn quỹ và tiền vay chỉ vài chục đến 100 triệu, mình thấy quá bình thường và hợp lý. Cuối cùng, họ chỉ loại của mình lãi vay 1 khế ước. Nhưng mình vẫn còn ấm ức khoản này.
-      Quỹ tiền mặt cũng ko được để âm, cái này nói thì hơi thừa, nhưng sợ các bạn mới ra trường không để ý mà thiếu sót, nếu có thiếu tiền thì làm hợp đồng vay của sếp hoặc của cổ đông, lãi suất 0%, sau đó khi nào tiền mặt cao lên, thì lại làm thanh lý hợp đồng vay này, trả lại cho họ.

ð Cân đối sao cho hợp lý.


Vấn đề 4: Sổ phụ ngân hàng

-      Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, giấy báo (nợ, có), chứng từ đi kèm (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, lệnh chi,…). Có sao kê cả năm thì càng tốt.
-      Vừa phải có sổ phụ file cứng và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký, để kiểm tra cho dễ, ko cần phải tìm tới tìm lui trong đống sổ phụ. Cả chính kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế. Thuế chủ yếu làm việc trên file trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.
-      Nếu lỡ có thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để đi xin in lại bổ sung cho đủ, chỉ tốn thêm tiền phí, chứ đến lúc bị kiểm tra mới đi bổ sung thì mệt. Mấy cái này không có đáng, tháng nào xong tháng đó luôn cho khỏe, đừng để bị hành vì những cái linh tinh ko đáng này nhé.
Vấn đề 5: Lưu trữ hóa đơn đầu ra
-      Hóa đơn nên được đánh theo số thự tự cuốn. Nếu là hóa đơn đặt in thì đã được đánh số, còn hóa đơn mua của thuế thì chỉ có số seri, ta tự đánh số thứ tự cuốn theo trình tự sử dụng và cả thời gian sử dụng của hóa đơn. Ví dụ: khi dùng hết cuốn số 1, ngày xuất hóa đơn trong đó từ 01/01/2015 – 31/01/2015, thì làm cái nhãn thế này rồi dán bên ngoài luôn. Khi cần tìm số nào, ngày nào là có ngay khỏi phải lật bên trong.






-      Hóa đơn hủy: Trong 1 cuốn hóa đơn, có bao nhiêu số hủy, thì ta liệt kê ra rồi làm cái nhãn, dán ở trang bìa nhưng bên trong cuốn hóa đơn, khi mở ra xem là biết ngay. Rồi tạo một file Excel luôn, file Excel này ta sẽ quản lý xuyên suốt từ khi bắt đầu kinh doanh. Khi thuế họ cần đối chiếu kiểm tra thì có ngay, dù là mấy chục cuốn hay kiểm tra từ năm nảo năm nao cũng ko sợ.  


               Mình làm như sau:
Đếm số hóa đơn hủy:
4
HÓA ĐƠN
TÊN
BIÊN BẢN
LÝ DO HỦY
CUỐN
SỐ
NGÀY
KHÔNG








-      Khi thuế họ kiểm tra, họ sẽ đối chiếu giữa tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê đầu ra đấy nhé, cả trên cuốn hóa đơn thực tế luôn, xem hóa đơn có hủy thật ko, hay bạn có kê khai sai hoặc sót hóa đơn hủy ko? Kiểm tra có biên bản hủy ko? Ko có biên bản hủy thì bị phạt nhé.
-      Hóa đơn hủy liên 2 khách hàng trả về thì bạn dán ngay vào cuốn hóa đơn y như cũ, gạch chéo hủy, rồi dán thêm cái biên bản hủy hóa đơn vào sau nó luôn. Khi thuế kiểm tra thì thấy liền, chứ đừng để riêng ở bên ngoài, mấy năm sau mới quyết toán, lúc đó nếu bạn còn làm thì may mà kiếm ra, (đó là may ra, chứ chứng từ cả đống, sao mà nhớ cho hết), còn nếu người khác vào làm rồi thì hên xui luôn. Hihi.
-      Phần hóa đơn này mình rất kỹ nên ok hết, ko vấn đề gì.


Vấn đề 6: Lưu trữ hóa đơn đầu vào:

-      Hóa đơn đầu vào bạn đục lỗ, đóng bìa thành cuốn theo từng tháng hay từng quý, sắp xếp theo thứ tự như trên tờ khai GTGT. Khi bạn tìm 1 tờ hóa đơn ở dòng số mấy trên tờ khai thuế, thì đếm số tờ hóa đơn sẽ ra ngay. Đục lỗ luôn Tờ khai thuế GTGT vào đó. Một cuốn là một tháng hay một quý tùy vào số lượng hóa đơn nhiều hay ít. Nếu là 1 quý một bìa thì lưu cả Tờ khai THSDHĐ, Tờ khai thuế TNCN, Tờ khai TNDN tạm tính vào luôn. Quý nào có tờ khai quý đó.
-      In thêm sổ cái 133 đã hạch toán khớp với bảng kê mua vào, để đối chiếu số dư, số phát sinh giữa sổ kế toán và báo cáo thuế luôn.
-      Hóa đơn được phép đục lỗ để lưu trữ nhé. Khi mình đi học lớp kế toán trưởng thì cô có nói là hóa đơn ko được rách, viết vẽ bậy lên, thế là có người hỏi có được đục lỗ ko? Cô nói nguyên tắc là ko. Thế là mình cũng sợ, vì mình cũng đục lỗ, nhưng khi quyết toán rồi thì ai cũng như mình thôi. Hihihi.
-      Mình nói thêm là các bạn đừng quá tự làm khó mình về hình thức trên tờ hóa đơn nhé. Mình thấy các bạn hay hỏi, viết thế này có được ko? Thiếu một chữ này được ko? Viết tắt như vậy được ko? Nói chung là hàng tá thứ linh tinh vặt vãnh mà chả ai quan tâm (hoặc có thì xui lắm mới bị). Mình làm thì chỉ cần hóa đơn ko sai quá nghiêm trọng, còn thiếu một dấu chấm, dấu phẩy, sai một con chữ, hoặc thiếu một từ TM trong CÔNG TY TNHH TM DV….. thì cũng chả sao. Vì thuế họ ko có thời gian kiểm tra đâu bạn à, cả ngàn tờ hóa đơn ai mà ngồi kiểm từng tờ chứ. Như mình đã nói, họ làm việc trên file mềm trước (chính là bảng kê đầu vào) khi nào có nghi vấn gì đó, thì họ mới kiểm tra hóa đơn gốc thôi. Trường hợp của mình thì họ chả thèm nhìn vào hóa đơn mua vào của mình nữa đó chứ.

Vấn đề 7: Hóa đơn trên 20 triệu

-      Hóa đơn trên 20 triệu thì phải chuyển khoản, chắc ai cũng biết rồi. Mình chỉ nói thêm là khi thanh toán các hóa đơn này, các bạn photo thêm UNC thanh toán bấm chung vào hóa đơn hoặc là ghi chú lại hóa đơn nào thanh toán ngày nào cũng được, tùy mọi người có cách riêng của mình, để khi thuế họ cần bạn show ra UNC thanh toán cho hóa đơn trên 20 triệu là có liền.
-      Các bạn nhớ là “UNC chuyển tiền từ tài khoản cty mua sang tài khoản cty bán” nhé. Chứ còn Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng người bán là ko được đâu nhé. 
Cái này trong thông tư, nhưng mình quên số mấy rồi, làm biếng lục ra. Hihi
-      Hóa đơn trên 20 triệu, thuế sẽ kiểm tra có UNC thanh toán hay ko? Nếu ko đưa ra cho họ xem được UNC thanh toán thì phần thuế VAT họ sẽ ko cho khấu trừ. 
Vì vậy, hãy chuẩn bị sẵn để họ hỏi là có ngay cho họ thấy. Khi mình chuẩn bị sẵn thì lục chứng từ rất nhanh, còn khi đó mới lục tìm thì lỡ như đã thất lạc thì mình trở tay ko kịp.
-      Hóa đơn trên 20 triệu, nhưng bạn ko thanh toán qua ngân hàng mà cấn trừ công nợ với nhà cung cấp (có nghĩa là 2 bên mua bán qua lại cho nhau, rồi cấn trừ tiền luôn), thì phải có “Biên bản cấn trừ công nợ”, ký tên xác nhận giữa 2 bên.
-      Phần này các bạn kỹ càng một tí là ko có gì bị bắt bẻ hết. Công ty mình thì ko bị vấn đề gì ở mục này cả.


Vấn đề 8: Hàng phi mậu dịch

-      Hàng phi mậu dịch là hàng NCC cho, biếu, tặng để làm mẫu, ta ko mất tiền mua, ko thanh toán mà chỉ tốn tiền nộp thuế NK, thuế GTGT và chi phí vận chuyển nhận hàng về.
-      Thuế GTGT vẫn được khấu trừ, nếu hàng đó thực sự dùng cho mục đích kinh doanh. Có người nói là thuế GTGT ko được khấu trừ, nhưng trường hợp công ty của mình thì được khấu trừ hết, ko bị loại gì cả.
-      Nhưng hàng phi mậu dịch ko được bán, hay đúng hơn là vẫn được nhưng cái thủ tục của nó lằng nhằng quá, mà mình vẫn còn hơi mơ hồ. Trường hợp của mình là vầy: Công ty mình có mấy cái máy hàng nhà cung cấp cho làm mẫu, nhưng khách hàng thích thì công ty mình bán luôn, để ở công ty cũng rỉ sét thôi, vậy là mình bán hàng xuất hóa đơn bình thường, kê khai doanh thu bình thường. Nhưng cái phần giá vốn thuế họ loại của mình, rồi giải thích là mình làm sai, cái chỗ này hơi lằng nhằng và mình cũng chưa hiểu rõ ý của họ nữa, rồi nói là ko cho bán, mà mình hỏi hoài thì họ khó chịu, giải thích tùm lum,và ko muốn nói nữa, mình thấy giá trị cũng ít nên thôi ko cãi nữa. Phần này mình sẽ tìm hiểu sau. Nếu bạn nào có hàng phi mậu dịch, mình khuyên là nhập kho thôi, nếu bán được thì cũng ko xuất hóa đơn làm gì, mắc công lại bị lằng nhằng như mình .


Vân đề 9: Hóa đơn mua hàng của công ty đã bỏ trốn

-      Tuyệt đối không làm ăn, giao dịch với các công ty có dấu hiệu là công ty ma. Đừng nghĩ là có đầy đủ chứng từ hợp lý, có thanh toán qua ngân hàng, và thời gian đã lâu là qua hết.  Ở trường hợp của công ty mình, hết 70% thiệt hại là do dính vào hóa đơn của công ty đã bỏ trốn, dù có đầy đủ chứng từ và chứng minh được chuyện mua hàng hóa đó có thực tế xảy ra, thì thuế cũng loại ra thôi, ko cãi cọ gì được cả.
-      Khi bạn có hóa đơn đầu vào là cty đã bỏ trốn thì thiệt hại là: loại thuế GTGT đầu vào, loại ra khỏi chi phí hợp lý, phạt hành chính, phạt chậm nộp thuế, chưa kể là hành vi gian lận, trốn thuế, tùy vào mức độ nghiêm trọng.Thời gian truy cứu trách nhiệm theo thuế nói với mình trước đây là 5 năm, hiện nay là 10 năm.
-      Tuy nhiên, chuyện làm ăn thì hôm nay công ty đó hoạt động, ngày mai bỏ trốn thì mình ko thể biết được, và cũng ko kiểm soát được, đây là rủi ro ko ai muốn. Mình chỉ muốn nói để các bạn nếu có thời gian chuẩn bị trước khi quyết toán thì kiểm tra lại các NCC nào mà lâu rồi ko làm ăn, ko giao dịch, xem họ có vấn đề gì ko. Nếu bị dính vào cty bỏ trốn như mình mà phát hiện sớm, thì ta tự làm điều chỉnh BCTC lại, tự loại ra trước thì thiệt hại sẽ ít hơn. Còn mình, là do ko biết được, đến khi thuế báo thì mới biết, nên đành phải chịu thôi.
-      Công ty mình còn gặp trường hợp là: công ty mình khai thuế đầu vào một đằng, công ty bán khai thuế đầu ra một nẻo, 2 cái chả ăn nhập gì với nhau luôn, cứ y như là liên 1 và liên 2 khác nhau vậy, nội dung khác, số tiền khác. Cái này khi thuế họ đi xác minh hóa đơn họ cho mình xem, chả biết nói sao luôn, lần đầu tiên mới thấy, gặp công ty ko bỏ trốn nhưng như công ty này thì cũng toi.
-      Trường hợp công ty mình bị phạt ở mục này là nặng nhất, 70% số tiền thiệt hại, vừa bị truy thu thuế GTGT +TNDN, vừa bị phạt chậm nộp, vừa bị phạt hành chánh.

Vấn đề 10: Những cái linh tinh

-      Nếu công ty bị lỗ năm nào thì tiền lương tháng 13 và thưởng tết năm đó không được tính vào chi phí hợp lý, thuế giải thích là đã lỗ thì ko được chi mấy cái này. Chỉ nghe họ nói vậy, mà ko có cho xem cái văn bản nào hết, nhưng họ ko loại của mình (cho qua) nên mình chưa biết thực hư đúng ko. Hihi
-      Quà tết cho khách hàng, bị loại ra, thì chi phí đi công tác tặng quà tết cũng bị loại tất. Thế nên, rút kinh nghiệm nếu là chi phí đi công tác thì chỉ ghi chung chung là đi công tác thôi, đừng dại dột như mình ghi rõ ràng là đi tặng quà tết chi cho thuế nó thất nó loại ra nhé. Hihi (Giờ mới biết vụ này).
-      Ba cái chi phí tủ lạnh, máy lạnh, v.v.….thuế họ cũng kiếm cớ loại ra, nhưng cứ cãi tới luôn, họ bới được cái gì thì bới, nhưng mình có lý của mình, đừng thấy họ nói gì cũng nghe đó.
-      Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ phải có rõ ràng nhé, file mềm, họ nhìn vào để loại chi phí phân bổ ko hợp lý nữa.


Vấn đề 11: Hạch toán phân loai chi phí

-      Kinh nghiệm của mình là khi mình hạch toán thì mình đã phân loại sẵn cái nào hợp lý và ko hợp lý luôn, khi quyết toán mình chỉ làm một bước loại số chi phí ko hợp lý ra thôi.
-      Mình dùng 1 tài khoản 6423 để hạch toán tất cả các khoản chi phí ko có hóa đơn hoặc hóa đơn ko dùng được, nói chung là chi phí CHẮC CHẮN BỊ LỌAI.
-      Mình dùng thêm tài khoản 6428 để hạch toán các CHI PHÍ NHẠY CẢM, có nghĩa là chi phí hợp lý nhưng phải có điều kiện, ví vụ như tiền phòng công tác, tiền tiếp khách… những khoản chi này thì phải có kèm theo như Giấy đi đường, quyết định công tác…Ngày xưa thì bị khống chế, nên mình phân loại ra sẵn để tiện kiểm tra, nhưng nay ko còn bị khống chế nữa, mình vẫn phân loại để dễ quản lý.
-      Cẩn thận hơn thì khi hạch toán khoản chi nào ko có hóa đơn thì mình ghi rõ ra luôn là “Chi…..ko có hóa đơn”, hoặc “Chi….có hóa đơn nhưng ko hợp lệ”, để lỡ khi ta hạch toán có lộn tài khoản thì khi cuối năm làm BCTC cũng thấy liền mà sửa. Thuế họ nhìn cũng biết rồi, khỏi phải hỏi ta nữa.
-      Vì mình làm sẵn hết như thế, nên thuế họ chỉ loại thêm của mình được vài tờ hóa đơn thôi (do đi công tác tặng quà tết mà mình lỡ show cho họ biết), vì mình đã loại sẵn cả rồi, còn gì nữa đâu mà bới với móc. Hihi.

Vấn đề 12: Kết quả quyết toán

Tổng thiệt hại của công ty mình gồm:
-      Tiền thuế GTGT + TNDN bị truy thu
-      Phạt 10% trên số tiền bị truy thu, thuế nói là sau này là 20% đó nhé (mình chưa tìm ra văn bản, sẽ tìm hiểu sau)
-      Phạt hành chánh
-      Phạt chậm nộp
-      Tiền…

TỔNG KẾT:

-      Thiệt hại của công ty mình phần nhiều là do trúng hóa đơn của công ty bỏ trốn.
-      Phần còn lại bị sai là: giá vốn, hàng phi mậu dịch, kê khai sai kỳ tính thuế, chi phí lãi vay, chi phí ko hợp lý thì ít sịt.
-      Còn các văn bản thì hôm khác mình sẽ cho mọi người xem để tham khảo nhé
-      Mong các bạn ko mắc phải những cái sai của mình nhé.