Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2017

Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà


Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà



–Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà có đưa vào chi phí không?
–Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà có khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
 Phần 01: Thuế TNDN
1.      Hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
*Giai đoạn: trước 2014 về trước
*Căn cứ: Theo khoản 2.12  điều IV. CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ Thông tư 130 /2008/TT–BTC Hà Nội, ngày 26   tháng 12 năm 2008  hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: Các khoản chi phí không được trừ gồm:
2.12. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp  điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này)  kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
*Căn cứ: Theo khoản 2.13  điều 6 Thông tư 123/2012/TT–BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012  hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 quy định: Các khoản chi phí không được trừ gồm:
2.13. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp  điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này)  kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

*Giai đoạn: từ 2014 trở đi
*Căn cứ: Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT–BTC ngày 18/06/2014 quy định: Các khoản chi phí không được trừ gồm:
“2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
1.     a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.”
*Căn cứ: Theo khoản 2.15  Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2  Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT–BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT–BTC) Thông tư  96/2015/TT–BTC ngày 22  tháng  06  năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ–CP
2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp  điện, nước không có các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.



*Kết luận: Để đưa những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên công ty VÀO CHI PHÍ khi tính thuế TNDN thì cần:
– Lập bảng kê thanh toán tiền điện nước mẫu 02/TNDN
– Lập phiếu chi tiền điện, nước…(hóa đơn thanh toán mang tên chủ nhà)
– Hợp đồng thuê nhà. Trên hợp đồng có ghi rõ tiền điện nước do doanh nghiệp chịu tri trả
*Cách hạch toán:
– Các bạn hạch toán tiền thuế và giá trị dịch vụ vào luôn chi phí.
*Thuê sản xuất:
Nợ TK 627 (Giá trước thuế + thuế GTGT = Giá sau thuế)
Có TK 111,112,331
*Thuê văn phòng:
Nợ TK 642 (Giá trước thuế + thuế GTGT = Giá sau thuế)
Có TK 111,112,331

*Ghi chú : Thông tư  96/2015/TT–BTC ngày 22  tháng  06  năm 2015 không yêu cầu lập bảng kê: 02/TNDN nên kế toán có thể lập theo yêu cầu quản lý hoặc bỏ đều được
 *Phần 02: Thuế GTGT
– Toàn bộ tiền thuế GTGT sẽ được tính thẳng vào chi phí
– Thuế GTGT đánh trên đối tượng là chủ nhà doanh nghiệp nộp thay chỉ được tính chi phí không được khấu trừ thuế GTGT



Chuyển tiền từ tài khoản cá nhân sang tài khoản Công ty



       Doanh nghiệp chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân công ty hoặc người ngoài công ty?
       Cá nhân chuyển tiền vào tài khoản công ty thì xử lý như thế nào?
*Trường hợp 01:chuyển tiền từ tài khoản công ty vào tài khoản cá nhân đang làm việc tại doanh nghiệp
*Bao gồm:
        Tài khoản giám đốc
        Tài khoản nhân viên khác trong công ty
*Xử lý:
+Một xem là khoản công ty mượn
        Lập hợp đồng, hoặc biên bản mượn tiền
        Lập phiếu thu tiền:  Nợ TK 111/ Có TK 3388
        Lập UNC chi tiền ngân hàng trả lại: Nợ TK 3388/ Có TK 112
+Hai xem là khoản tạm ứng
        Lập giấy để nghị tạm ứng
        Lập UNC chi tiền ngân hàng cho tạm ứng: Nợ TK 141/ Có TK 112
        Lập phiếu thu tiền hoàn ứng:  Nợ TK 111/ Có TK 141

*Trường hợp 02:chuyển tiền từ tài khoản Cá nhân vào tài khoản công ty
*Bao gồm:
        Tài khoản giám đốc
        Tài khoản nhân viên khác trong công ty
*Xử lý: công ty cá nhân mượn
        Lập hợp đồng, hoặc biên bản mượn tiền giữa công ty với cá nhân
        Lập phiếu thu tiền:  Nợ TK 1388/ Có TK 111
        Cá nhân chuyển tiền ngân hàng trả lại: Nợ TK 112/ Có TK 1388


*Trường hợp 03:chuyển tiền từ tài khoản công ty vào tài khoản cá nhân  khác không làm việc tại doanh nghiệp
*Xử lý:
+Một xem là khoản công ty mượn nên giờ trả lại
        Lập hợp đồng, hoặc biên bản mượn tiền
        Lập phiếu thu tiền:  Nợ TK 111/ Có TK 3388
        Lập UNC chi tiền ngân hàng trả lại: Nợ TK 3388/ Có TK 112
+Hai xem là khoản tạm ứng cho công ty của họ để mua hàng nhưng do không biết nên chuyển khoản nhầm vào tài khoản của cá nhân nên xin hoàn lại, hoặc  không mua hàng nữa
        Lập giấy để nghị thanh toán
        Lập UNC chi tiền ngân hàng cho tạm ứng: Nợ TK 331/ Có TK 112
        Lập phiếu thu tiền hoàn ứng:  Nợ TK 111/ Có TK 331


Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Cách xử lý hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt ..

Một số trường hợp thường thường mắc phải với các hóa đơn có trị giá trên 20 triệu :

Trường hợp 01: Bên Mua thanh toán bằng tiền mặt cho Bên Bán đồng thời Bên Bán xuất Hóa đơn GTGT cho Bên Mua >>>Trong trường hợp này thì hóa đơn có mệnh giá trên 20 triệu này sẽ không được khấu trừ Bên Mua , còn Bên Bán sẽ bị phạt.
Trường hợp 02 : Bên Mua dùng tài khoản cá nhân chuyển khoản và tài khoản công ty của Bên Bán, và Bên Bán xuất Hóa đơn GTGT cho Bên Mua >>> trong trường hợp này thì về phía Bên Bán hoàn toàn hợp lệ, nhưng phía Bên Mua hóa đơn GTGT trên 20 triệu này sẽ không được khấu trừ và bị loại ra.
Trường hợp 03 : Bên Mua dùng tài khoản Công ty chuyển khoản vào tài khoản Công ty của Bên Bán >>> Đây là trường hợp hoàn toàn hợp lệ cho cả 02 bên.
Tuy nhiên nếu giả sử Anh/Chị do sơ suất, nhầm lẫn mắc phải 02 trường hợp 01 và trường hợp 02 thì cách xử lý thế nào ? Và mời Anh/Chị xem 

Cách xử lý hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt

Cách 1: Liên hệ bên bán cùng ra ngân hàng bạn viết sẵn ủy nhiệm chi chuyển khoản sang tài khoản bên bán, bên bán sau khi nhận được tiền trong tài khoản thì rút tiền ra trả lại bạn tiền mặt hoặc trả bạn bằng séc.
Cách 2 : Liên hệ bên bán bạn làm ủy nhiệm chi thanh toán vào tài khoản bên bán, bên bán rút tiền mặt ra và làm giấy nộp tiền trả vào tài khoản bên bạn là xong (chỉ làm khi là đối tác quen biết tránh bị giam tiền hoặc chơi xấu).
Cách 3: Sang bên đối tác đòi lại tiền mặt sau đó mang ra ngân hàng làm UNC chuyển khoản sang TK bên công ty bán là xong.

Nếu không chuyển khoản hậu quả là:

Về thuế TNDN: Bị xuất toán không được xem là chi phí hợp lý.
Về thuế TNDN nếu không chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng sẽ không là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm >>> Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 201x phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= xxxx của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
+ Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành có hiệu lực như sau (bạn tham khảo và đọc thêm các điều sau) :
 Hiến pháp: là cao nhất "cưỡng bức thực hiện" trong phạm vi cả nước. Các VBPL khác không được trái với Hiến pháp hiện hành.
 Luật: Luật không được trái với Hiến pháp.
 Nghị định (hướng dẫn luật, chính phủ ban hành)
 Thông tư (hướng dẫn nghị định, thuộc cấp bộ, bộ trưởng ký ban hành).

Căn cứ 03:

THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập DN.

Điều 6Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối vói phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuê thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.
Căn cứ 04:
THÔNG TƯ Số: 96/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuếvà sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủcác điều kiện sau:
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
>>> Theo các thứ tự hiêu lực của luật trên kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào Có giá trị > 20.000.000 thì phải thanh tóan qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế đồng thời mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
--------------------------------------------------------------


Từ ngày 01/01/2014 với hóa đơn thanh toán trên 20 triệu theo điều luật số 32/2013/QH13 sửa đổi về thuế TNDN, quy định với hóa đơn thanh toán trên 20 triệu phải thanh toán như thế nào thanh toán trực tiếp hay chuyển khoản. Kế toán Lê Ánh xin gửi đến bạn đọc cách hạch toán và xử lý hóa đơn thanh toán trên 20 triệu do kế toán trưởng tại trung tâm Lê Ánh trình bày.

I. Văn bản hướng dẫn về hóa đơn thanh toán trên 20 triệu

Tại điều 9 trong điều luật 32/2013 quy định các khoản chi phí được trừ hay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Ngoài những mục được lưu ý tại khoản 2 thì doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí xác định thu nhập chịu thuế, nếu khoản thu đó đáp ứng được các điều kiện sau:
  • a) chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
  • b) Những khoản chi đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • c, Nếu hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn hơn hai mươi triệu đồng thực hiện thanh toán chuyển khoản (xuất trinh đủ chưng từ thanh toán không dùng tiền mặt). Trừ những trường hợp được thanh toán bằng tiền mặt hoặc có chứng từ than toán chuyển khoản theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hóa đơn thanh toán trên 20 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (phải thanh toán qua ngân hàng, séc....) mới đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN áp dụng với hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng.
Khi thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT và xác định thu nhập chịu thuế kế toán nên sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. áp dụng chủ yếu là thanh toán qua ngân hàng bảo đảm an toàn sé được áp dụng với những hóa đơn thanh toán trên 20 triệu áp dụng từ ngày 01/01/2014.






Hóa đơn thanh toán trên 20 triệu viết như thế nào

Những trường hợp không bắt buộc với hóa đơn thanh toán trên 20 triệu không dùng tiền mặt vẫn được tính thếu TNDN các khoản chi phí giảm trừ như sau:

  • Chi mua mua sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản, cát, sỏi, đất, đá của của người dân bán ra. Các khoản chi lương, tiền công, và những khoản chi mag tính chất tiền lương trả người lao động, các khoản chi công tác phí theo định mức.
  • Khoản chi mua hàng, dịch vụ của đối tượng không kinh doanh hoặc hộ kinh doanh cá nhân nộp thuế theo phương thức khoán;
  • Các khoản chi phòng chống HIV/AIDS nơi làm việc, chi cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Những khoản thanh toán hàng, dịch vụ theo phương thức bù trừ, uỷ quyền
Những trường hợp này thì hóa đơn thanh toán trên 20 triệu có thể thanh toán tiền mặt hoặc thanh toán qua chuyển khoản.

II. Các trường phát sinh thanh toán với hóa đơn trên 20 triệu

Thanh toán với hóa đơn trên 20 triệu sẽ bị phạt không được khấu trừ, bị phat, bị loại không được giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:
  • TH 01:  Bên Mua thanh toán bằng tiền mặt cho bên bán và đồng thời bên bán xuất lại hóa đơn GTGT cho người mua. Nếu hóa đơn có giá trị trên 20 triệu thì sẽ không được tính khấu trừ, bên bán hàng sẽ bị phạt.
  • TH 02 : Nếu bên mua lấy tài khoản cá nhân chuyển vào tài khoản công ty của bên bán. Sau đó bên bán xuất lại hóa đơn GTGT cho bên mua thì bên bán xuất hóa đơn GTGT hợp lệ nhưng bên mua hóa đơn sử dụng hóa đơn này không được khấu trừ và bị loại đầu ra
  • TH 03 : Bên mua dùng tài khoản của công ty chuyển khoản vào bên bán thì được Bên Mua dùng tài khoản Công ty chuyển khoản vào tài khoản của bên bán thì được xem là hợp lệ với hóa đơn thanh toán trên 20 triệu.

Cách xử lý với hóa đơn thanh toán trên 20 triệu đồng

Với hóa đơn trên 20 triệu kế toán sẽ xử lý như sau:
  • Cách 1: Doanh nghiệp liên hệ với bên bán để cả 2 bên viết ủy nhiệm chi chuyển khoản sang tài khoản bên bán. Sau khi nhận được tiền trong tài khoản phải hoàn lại tiền mặt hoặc thanh toán bằng sec.
  • Cách 2 : Bên mua liên hệ với bên bán làm ủy nhiệm chi thanh toán vào tài khoản bên bán. Sau đó bên bán lấy tiền mặt làm giấy nộp tiền trả vào tài khoản. Lưu ý trường hợp này chỉ áp dụng với đối tác làm ăn quen.
  • Cách 3:  Bên mua sang đối tác đòi lai tiền mặt mang ra ngân hàng làm ủy nhiệm chi chuyển khoản cho công ty bên bán.

Thứ Ba, 15 tháng 8, 2017

XỬ LÝ HÓA ĐƠN BỎ TRỐN

VỀ HÓA ĐƠN BỎ TRỐN
Vấn đề hóa đơn bất hợp pháp (bỏ trốn) đã trở nên nóng hơn bao giờ hết. Ngoài những đơn vị mua bán hóa đơn (không mua bán hàng hóa dịch vụ) thì còn rất nhiều đơn vị khác vô tình vướng phải mà không biết xử lý ra sao. Hầu hết đều phải chấp nhận nộp phạt, nộp thuế do bị loại hóa đơn trong tâm thế cực kỳ bức xúc.



Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) - Hội nghề nghiệp của những người làm Kế - Kiểm đã có ý kiến chính thức với Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho các đơn vị làm ăn chân chính lỡ dính phải rủi ro này.
Mời các đồng nghiệp lưu tâm theo dõi chủ đề này nhé


http://hoiketoankiemtoan.vn/Tin-tuc/Tin-chi-tiet/newsid/4161/-Cong-van-So-147-CV-HKT-Vv-xu-ly-hoa-don-bat-hop-phap



Công văn Số 147 CV-HKT (V/v xử lý hóa đơn bất hợp pháp)

Ngày tạo18/08/2017 3:42:44 CH - Số lần đọc2200
HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    VIỆT NAM (VAA)                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------- o0o -------------
        Số 147 CV-HKT
(V/v xử lý hóa đơn bất hợp pháp)

                                                                                      Ngày 14 tháng 08 năm 2017

                                       Kính gửi: - BỘ TÀI CHÍNH
                                       Đồng kính gửi: - TỔNG CỤC THUẾ


Qua tổng hợp Báo cáo từ các đơn vị Hành nghề kế toán và hội viên thuộc Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) cho thấy: Tình hình các doanh nghiệp bị kết luận sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (còn gọi là hóa đơn bỏ trốn) rất phổ biến. Hầu hết, các doanh nghiệp thông qua kiểm tra thuế đều gặp phải vướng mắc trên.

Trong phạm vi công văn này, VAA sẽ không nhắc đến các trường hợp mua bán hóa đơn (không thực sự mua bán hàng hóa, dịch vụ). Chúng tôi sẽ đề cập đến các trường hợp doanh nghiệp có giao dịch mua hàng hóa dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh có rủi ro về Thuế.

I. Việc tiếp cận thông tin của người nộp thuế:

Việc xác định tổ chức, cá nhân kinh doanh có rủi ro về thuế thường căn cứ vào các Thông báo do cơ quan Thuế từ cấp Chi cục trở lên lập. Theo đó, riêng số tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ địa điểm kinh doanh thống kê được từ năm 2001 đến cuối năm 2015 đã là trên 220.000 doanh nghiệp.

Theo hướng dẫn tại công văn số 815/TCT-KK ngày 13/3/2014 của Tổng Cục thuế, các tổ chức, cá nhân kinh doanh có rủi ro về thuế sẽ được công khai thông tin. Hiện nay, điều này đã được thực thi tại các website của ngành Thuế như sau:
- Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/dnrrvt
Tại địa chỉ này, thông tin được cung cấp hình thức các danh sách do cơ quan thuế cấp tỉnh cập nhật theo định kỳ (tuần hoặc tháng). Người nộp thuế muốn tra cứu cần phải tải từng tệp danh sách (dưới dạng văn bản) về để xem. Việc niêm yết thông tin rời rạc, không tổng hợp đã làm khó khăn lớn cho người tra cứu.

- Website tra cứu thông tin hóa đơn tại địa chỉ: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html
Tại địa chỉ này, việc tra cứu hóa đơn cần quá nhiều thông tin bao gồm cả “Mẫu hóa đơn” và “Ký hiệu hóa đơn” gây bất tiện cho người sử dụng, nhất là hiện tại việc lập tờ khai thuế GTGT không yêu cầu đính kèm bảng kê hóa đơn mua vào.
Trong khi đó, danh sách này liên tục có biến động vì các lý do:
- Có doanh nghiệp, cá nhân bỏ trốn mới;
- Doanh nghiệp, cá nhân trước đây nằm trong danh sách bỏ trốn, nay được xác minh lại là không phải và được thông báo ra khỏi danh sách. Hoặc doanh nghiệp, cá nhân có rủi ro về thuế nay đã khắc phục được hậu quả cũng được ra khỏi danh sách.
Từ mô tả trên có thể thấy, việc người nộp thuế tiếp cận được thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ địa điểm kinh doanh để phòng tránh là rất khó khăn.

Một số hội viên cho biết: Việc kết luận hóa đơn của đơn vị mua hàng hóa, dịch vụ là hóa đơn bỏ trốn thường được cán bộ thuế căn cứ vào một công cụ được gọi là Phần mềm “Cập nhật doanh nghiệp bỏ trốn toàn quốc”. Dùng phần mềm này, việc tra cứu rất dễ dàng, nhưng doanh nghiệp không được phổ biến. (Được biết, tác giả của nó là một cán bộ hiện công tác tại Cục Thuế Hà Nội, vẫn đang cập nhật thường xuyên và chỉ lưu hành dưới dạng cá nhân truyền tay nhau).

Cùng là “nạn nhân” của “hóa đơn bỏ trốn”, nhưng Người Mua hàng và cơ quan Nhà nước lại có các điều kiện khác nhau trong việc tiếp cận thông tin để phòng chống rủi ro. Mặt khác, thời điểm Người Mua tra cứu thông tin để phòng chống thì Người Bán chưa “bỏ trốn”; còn khi cơ quan Thuế tra cứu thì Người Bán đã “bỏ trốn” rồi.

II. Một số trường hợp gặp rủi ro do có giao dịch liên quan đến doanh nghiệp và hóa đơn bỏ trốn:
Theo tổng hợp thông tin từ các đơn vị, cá nhân hội viên VAA, các trường hợp thường gặp có phát sinh giao dịch mua bán thật nhưng gặp rủi ro về hóa đơn được mô tả như sau:
1. Mua từ các đối tượng mới giao dịch hoặc không giao dịch thường xuyên:
Do chỉ giao dịch một lần, hoặc ở địa bàn mới lạ, ít sự lựa chọn, Người Mua trong trường hợp này thường không có khả năng và điều kiện kiểm chứng thông tin về hiện trạng của Người Bán. Trong khi đó, Người Bán có một số hành vi dẫn tới rủi ro về thuế như sau:
- Bộ phận kế toán yếu kém bỏ quên hoặc không kê khai thuế cho số hóa đơn đã xuất cho Người Mua;
- Lấy hóa đơn của đơn vị khác giao cho Người Mua (nhờ xuất hóa đơn) mà Người Mua không biết;
2. Mua từ các đối tượng đã có giao dịch trong quá khứ và phần nào nắm được hiện trạng:
- Lúc mua vẫn hoạt động bình thường nhưng sau đó Bên Bán không kê khai hóa đơn đầu ra, Người Mua không hề biết;
- Lúc mua thì hoạt động bình thường, sau một thời gian mới “bỏ trốn”;
Như vậy có thể thấy, việc Người Mua bị vướng vào hóa đơn bỏ trốn nhiều khi là do vô tình hoặc không có khả năng kiểm tra hiện trạng của đơn vị bán hàng.

III. Việc xử lý của cán bộ thuế:

Ngoài việc mô tả hiện trạng trên, các đơn vị Hành nghề kế toán và hội viên VAA còn phản ánh về cách xử lý vấn đề và kết luận vấn đề của cán bộ thuế trực tiếp thụ lý.
Bộ Tài chính đã có nhiều công văn hướng dẫn về việc này, trong đó có công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 và số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014. Theo đó, tinh thần của các công văn trên là: thông qua việc kiểm tra hồ sơ chi tiết và quan hệ logic giữa các nghiệp vụ khác nhau để xem giao dịch mua bán liệu có thật hay không, từ đó kết luận hai Bên Mua – Bán có phải là mua bán hóa đơn bất hợp pháp hay không.

Trên thực tế, với các giao dịch mua bán hàng hóa thông dụng, giá trị không lớn, theo tập quán mua bán thường là thỏa thuận bằng lới nói, không lập hợp đồng bằng văn bản nên không có thanh lý, không có biên bản giao hàng… như với các giao dịch lớn. Do vậy Người Mua không thể có những tài liệu này để xuất trình với cán bộ thuế, trong những trường hợp này cán bộ thuế thường tận dụng tối đa các hướng dẫn trên để bác bỏ các ý kiến giải trình của doanh nghiệp mua hàng, bắt oan doanh nghiệp mua hàng phải nộp truy thu thuế, nộp phạt vi phạm hành chính. Đẩy doanh nghiệp mua hàng vào tình trạng bị tổn thất về tài chính trong khi doanh nghiệp không có lỗi.

IV. Đề xuất của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam:
1. Đề nghị Bộ Tài chính, Tổng Cục Thuế cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể rõ ràng các nội dung sau:
1.1. Thứ nhất - Cần định nghĩa và giải thích cụ thể để làm căn cứ xử lý rủi ro (ở Điểm 1.2 và 1.3 dưới đây):
a. Định nghĩa và giải thích cụ thể từng loại giao dịch có phát sinh rủi ro về thuế:
- Rủi ro trong trường hợp Mua – Bán hàng hóa;
- Rủi ro trong trường hợp Cung cấp dịch vụ;
- Rủi ro trong trường hợp Mua – Bán hóa đơn.
b. Các giao dịch có thật, nhưng do Bên Bán đang (hoặc sẽ) có rủi ro về thuế dẫn tới Bên mua bị vạ lây. Đề nghị cần định nghĩa và giải tích cụ thể:
- Các vướng mắc về kê khai, nộp thuế của Bên Bán;
- Vướng mắc do Bên Bán bị cưỡng chế hóa đơn tạm thời;
- Vướng mắc do Bên Bán vẫn kê khai thuế nhưng cơ quan thuế mất liên lạc…
1.2. Thứ hai - Cần phân định rõ trách nhiệm của Bên Mua và Bên Bán trong các trường hợp rủi ro về thuế. Nếu rủi ro từ Bên Bán gây ra thì Bên Mua cần được kết luận vô can ngay lập tức.
1.3. Thứ ba - Hướng dẫn chi tiết việc xử lý cho cả Bên Bán (phát hành hóa đơn) và Bên Mua (nhận hóa đơn) cho từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm (1.1) trên đây, sao cho thấu tình, đạt lý, tránh việc bắt lỗi oan Bên Mua, truy thu tiền thuế, tiền phạt gây phản cảm.
2. Lập một kênh chuyển tải thông tin (có thể là website) đến cộng đồng doanh nghiệp các vấn đề này. Kênh thông tin phải thỏa mãn được các nội dung:
2.1. Thông tin về các tổ chức, cá nhân có rủi ro về thuế phải thuận tiện tra cứu, tra cứu đơn giản cho nhiều mã số thuế một lúc và kèm theo số hóa đơn không có giá trị sử dụng.
2.2. Thông tin về các tổ chức, cá nhân có rủi ro về thuế cần sự minh bạch và cập nhật thường xuyên, được phân loại theo mức độ rủi ro cao – thấp. Cần phải có một đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin này.
2.3. Có kênh thu nhận phản hồi của người phát hành hóa đơn và người nhận hóa đơn để xác định các giao dịch mua bán có thật, mặc dù thiếu các hồ sơ, tài liệu chứng minh (Ví dụ hợp đồng mua bán, Phiếu giao hàng…).
2.4. Có kênh thu nhận thông tin kiểm chứng của cộng đồng doanh nghiệp về các thông tin nêu tại mục 2.1 và 2.2.
2.5. Mọi tổ chức và cá nhân đều có thể truy cập và tra cứu thông tin dễ dàng, thuận tiện
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hy vọng, các ý kiến của Hội sẽ được Bộ Tài chính và Tổng Cục Thuế nghiên cứu hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, góp phần làm minh bạch hóa thông tin, giúp cho môi trường kinh doanh ngày càng trở nên an toàn, giảm đỡ gánh nặng cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, từ đó nuôi dưỡng được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
Xin trân trọng cảm ơn!

                                                       TM BCH TW HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VN
Nơi nhận:                                                                 CHỦ TỊCH           
- Như trên;                                                                
- Lưu VAA 
                                                                (đã ký)                                   
                                                                        PGS.TS. ĐẶNG VĂN THANH