Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2022

CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ 2022





 CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ 2022

---------------------------------------------
I- CÁC KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.


1. ĐỐI VỚI TIỀN ĂN CA
♦ Quy định mới nhất về tiền phụ cấp ăn ca hiện nay:
Theo quy định tại Điểm g5, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:
Hiện nay phụ cấp ăn ca đang được doanh nghiệp áp dụng dưới hai hình thức:


+ Thứ nhất: Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
+ Thứ hai: Phụ cấp ăn ca bằng tiền.
🔹 Về phụ cấp ăn ca dưới hình thức chi tiền cho cán bộ, công nhân viên.
Nếu Doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn thì có thể chi trực tiếp bằng tiền. Mức chi phụ cấp ăn ca sẽ do thủ trưởng DN quyết định nhưng phải thoả mãn điều kiện về phụ cấp ăn ca hiện hành.


Kể từ ngày 15/10/2016: Tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (Theo khoản 4, Điều 22, mục 6, Thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH)
NHƯ VẬY: Mức khống chế đối với khoản phụ cấp tiền ăn ca là730.000 đồng/người/tháng.
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp chi cho người lao động số tiền ăn ca vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì khoản chênh lệch đó người lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp được đưa vào chi phí được trừ phần tiền ăn vượt mức khi tính thuế TNDN khi phần tiền ăn đó được thể hiện rõ trong: Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015.


🔹 Về phụ cấp ăn ca dưới hình thức tổ chức nấu ăn cho cán bộ, công nhân viên.
Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động thì các khoản chi phí cho việc nấu ăn này sẽ không bị khống chế. Tuy nhiên phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ của các nguyên liệu mua vào. Cũng như danh sách cán bộ nhân viên được phụ cấp ăn ca đi kèm.
🔹 Phải được ghi rõ một trong các hồ sơ sau (nếu chi theo tiền lương):
- Hợp đồng lao động
- Thoả ước lao động tập thể
- Quy chế tài chính
2. ĐỐI VỚI TIỀN CHI TRANG PHỤC, BẢO HỘ LĐ, CÁC KHOẢN BẢO HIỂM.


♦ Tiền chi trang phục.


Hiện nay có các hình thức chi trang phục cho nhân viên như sau:
– Chi trang phục bằng tiền.
– Chi trang phục bằng hiện vật.
– Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật.
Theo điểm 2.7, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp nếu chi bằng tiền: Thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.


– Nếu chi trang phục bằng hiện vật thì sẽ không bị khống chế mức chi. Tuy nhiên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.
– Nếu doanh nghiệp vừa chi bằng tiền, vừa chi bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền sẽ bị khống chế ở mức 5.000.000 đồng/người/năm.

♦ Tiền chi bảo hộ lao động.
Đối với khoản chi cho bảo hộ lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.



♦ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN-BNN, KPCĐ là bao nhiêu %?
Doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định. Cụ thể từ 2018 các tỷ lệ trích là:
Bảo hiểm xã hội: 17%; BHTN-BNN 0.5%; BHYT 3% và BHTN 1% (Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH); KPCĐ 2%. (Theo quy định tại Điểm 2.4 Khoản 2 Mục II Hướng dẫn 1784/HD-TLĐ ngày 06/11/2017).
♦ Các khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức khống chế để được tính vào chi phí được trừ là: 3 triệu đồng 1 người/tháng.
3. CÁC KHOẢN CP TRỰC TIẾP CÓ TÍNH CHẤT PHÚC LỢI CHO NLĐ
♦ Các khoản chi trực tiếp có tính chất phúc lợi cho người lao động như:
+ Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.
+ Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
+ Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
+ Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác………
=> Các khoản chi liên quan đến phúc lợi cho người lao động ở trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. (Theo khoản 4, điều 3 thông tư 25/2018/TT-BTC)
🔹 Cách tính 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm.
Theo điểm 2.30, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp DN hoạt động đủ 12 tháng trong năm:
Lương bình quân = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 🙂) 12 tháng.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng:
Lương bình quân = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 🙂) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
LƯU Ý: Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định. (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
👉 Ví dụ 1: CĐ KTHP hoạt động từ năm 2016. Tổng tiền lương thực tế chi trả trong năm 2018 là 4.200.000.000 đồng. Như vậy:
01 tháng lương bình quân thực tế trong năm 2018 = 4.200.000.000 đồng/12 tháng = 350.000.000 (đồng/tháng).
👉 Ví dụ 2: CĐ KTHP hoạt động từ 01/04/2018. Tổng tiền lương thực tế chi trả trong năm 2018 là 1.800.000.000 đồng. Như vậy:
01 tháng lương bình quân thực tế trong năm 2018 = 1.800.000.000 đồng/9 tháng = 200.000.000 (đồng/tháng).
♦ Phụ cấp tàu xe nghỉ phép.
Doanh nghiệp tham khảo cách tính, mức được trừ đối với khoản phụ cấp tàu xe nghỉ phép tại:
+ Thông tư 141/2011/TT-BTC, ngày 20 tháng 10 năm 2011.
+ Thông tư 57/2014/TT-BTC , ngày ngày 06 tháng 5 năm 2014.
-----------------------------------------------
II- CÁC KHOẢN CHI DICH VỤ MUA NGOÀI
1. CP THUÊ SỬA CHỮA TSCĐ, TRÍCH TRƯỚC TSCĐ.
– Các chi phí về bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh. => Được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh với thời gian phân bổ không quá 3 năm.
– Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định. => Được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
– Tiền thuê TSCĐ phân bổ dần theo số năm mà bên đi thuê trả trước.
👉 Ví dụ: Công ty ABC thuê tài sản cố định trong 3 năm với số tiền thuê là: 300 triệu đồng và thanh toán một lần.
Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Thì chi phí thuê tài sản cố định vượt trên 100 triệu đồng/năm không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nếu có phát sinh chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê, mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê. Thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
NHƯ VẬY: Các chi phí về công cụ dụng cụ, bằng sáng chế, chi phí sửa chữa….phân bổ vượt quá 3 năm. Cũng như chi phí vượt số năm bên đi thuê trả trước đối với tiền thuê TSCĐ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. CP CÔNG TÁC PHÍ.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác. Các khoản này nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác. Đồng thời thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Các bạn tham khảo thêm mức chi phụ cấp đi công tác:
+ Công tác trong nước tại Thông tư 40/2017/TT-BTC, ngày 28 tháng 4 năm 2017. Có hiệu lực 01 tháng 7 năm 2017.
+ Công tác nước ngoài tại Thông tư 102/2012/TT-BTC, ngày 21 tháng 06 năm 2012. Có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 10/08/2012.
✅
III- CHI PHÍ LÃI VAY.
Theo Khoản 2.17, 2.18 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
♦ Khoản chi phí lãi vay bị khống chế được quy định như sau:
– Phần lãi vay của các đối tượng khác không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. => Không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
Phần chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
– Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. => Sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
♦ Cách xác định như sau:
Trường hợp 1: Số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu.
=> Thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Trường hợp 2: Số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn.
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
♦ Sau đây là 1 số ví dụ cho các khoản chi phí bị khống chế liên quan đến chi phí lãi vay.
👉 Ví dụ 1: Trên giấy phép kinh doanh của CĐ KTHP có đăng ký vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Tuy nhiên đến thời điểm tháng 10/2018 mới góp được 1 tỷ đồng. Số vốn điều lệ còn thiếu là 1 tỷ đồng.
– Hiện tại CĐ KTHP đang vay số tiền là 500 triệu đồng. Trong đó: 200 triệu đồng để góp vốn điều lệ, 300 triệu để góp vốn sản xuất kinh doanh. Thì lãi suất của khoản tiền 500 triệu này không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp CĐ KTHP vay 1,3 tỷ đồng để góp vốn kinh doanh với lãi suất theo đúng quy định. Thì phần lãi vay của 1,3 – 1 = 0.3 tỷ đồng sẽ được tính vào chi phí được trừ.
👉 Ví dụ 2: CĐ KTHP có số vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh là 5 tỷ đồng và đã góp đủ số vốn điều lệ này. Tháng 9/2018 CĐ KTHP có vay vốn của nhân viên số tiền là 500 triệu đồng để sản xuất kinh doanh với lãi suất là 15%/năm. Lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9%/năm. Ta có:
– Số tiền lãi 1 năm CĐ KTHP phải trả cho cán bộ nhân viên là:
500 triệu * 15% = 75.000.000 (đồng).
– Số tiền lãi tối đa CĐ KTHP được tính vào chi phí được trừ là:
500 triệu*9%*150% = 67.500.000 (đồng)
=> Như vậy: Số tiền lãi CĐ KTHP không được tính vào chi phí hợp lý là:
75.000.000 – 67.500.000 = 7.500.000 (đồng).
* Chi phí lãi vay trong GDLK:
Căn cứ khoản 3, điều 16, Nghị định 132/2020/NĐ-CP:
- Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
- Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này.
- Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
✅
IV- CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có hiệu lực kể từ ngày 6/8/2015, sửa đổi bổ sung theo điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Một số trường hợp cụ thể như sau.
– Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung trích khấu hao theo quy định. => Thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế TNDN.
– Nếu áp dụng khấu hao theo đường thẳng được khấu hao nhanh mà mức khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng. => Thì phần khấu hao vượt quá 2 lần sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
♦ Khống chế giá trị trích khấu hao TSCĐ bé hơn hoặc bằng 1,6 tỷ đồng.
Doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
(Ngoại trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
✅
V- CP VƯỢT ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NVL
Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức. (Theo điểm 2.3, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC . Được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)
✅
VI- CHI TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG...
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động không đúng theo quy định của pháp luật. (Theo tiết c, điểm 2.6, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC) Thì:
Khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi cho đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30/3). => Sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.



👉 Ví dụ:
CĐ KTHP có tiền lương năm 2017 là 200 tỷ đồng. Đến hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm 2017 (30/3/2018) CĐ KTHP mới thực chi 100 tỷ đồng.
+ Nếu CĐ KTHP không trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ đồng.
+ Nếu CĐ KTHP có thực hiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Mức trích lập dự phòng tiền lương tối đa = 17% x 100 tỷ đồng = 17 (tỷ đồng).
Như vậy: Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ + 17 tỷ = 117 tỷ đồng.
LƯU Ý: Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
✅
VII- CP QUẢNG CÁO, TIẾP KHÁCH, QUÀ CHO BIẾU TẶNG
Tại Điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định:
“Điều 6:……………………
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
……………………..
2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này……………..”
Theo đó Các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp khách, cho biếu tặng….. sẽ bị khống chế ở mức 15% tổng số chi được trừ.
Tuy nhiên, Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 14. …………….
2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.”
Như vậy: Kể từ ngày 06/08/2015 sẽ bãi bỏ quy định mức khống chế 15% đối với các chi phí tiếp khách, quảng cáo, quà cho biếu tặng.
Tuy nhiên các chi phí này để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì điều kiện là phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.
🔺 Trên đây là Các khoản CP bị khống chế năm 2022 khi tính thuế TNDN. Nếu các chi phí vượt quá mức khống chế sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN. Ngoài ra còn có nhiều khoản CP không được trừ khác mà các bạn cần phải lưu ý.

Hy vọng giúp ích được ACE Kế! 😘

QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN

 






QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN

Để trở thành một Kế toán Nhà Hàng, Khách Sạn chuyên nghiệp, đáp ứng các yêu cầu công việc thì yếu tố nghiệp vụ là vô cùng quan trọng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu Nghiệp vụ Kế toán Nhà Hàng, Khách Sạn.
I. QUY TRÌNH THỦ TỤC HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ MUA HÀNG
1. Thủ tục về chứng từ đầu vào
- Đề xuất, dự trù hoặc bảng kê mua hàng hóa sản phẩm do các Trưởng bộ phận ký xác nhận.
- Đề nghị tạm ứng tiền đi thu mua ngoài.
- Giấy đề nghị thanh toán (Theo Mẫu 05-TT).
- Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt.
- Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí mua nếu là hàng mua ngoài chợ; Nếu là hàng siêu thị không cần thiết lập bảng kê vì hàng siêu thị đã có hóa đơn GTGT đầy đủ tính pháp lý; Nếu hàng mua chợ của cá nhân lập bảng kê theo mẫu cuối tuần hoặc cuối tháng hoặc định kỳ khi thanh toán nhờ người bán ký xác nhận trên bảng kê ghi rõ địa điểm thu mua và có thông tin đầy đủ của người bán: Chứng minh thư nhân dân, địa chỉ,… đầy đủ và rõ ràng.
- Sổ theo dõi hoặc bảng kê đối chiếu quyết toán thu mua so với tạm ứng hàng ngày của nhân viên thu mua.
- Hóa đơn tài chính (Hóa đơn thông thường, hoặc hóa đơn GTGT); Nếu vượt khung cho phép của công tác mua sắm thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ, Doanh nghiệp chi tiền trả lại người đi thu mua trực tiếp; Nếu thừa so với dự trù kế hoạch, đề xuất tạm ứng thì phải hoàn nhập lại quỹ do các nguyên nhân: Giá chợ, hoặc tìm kiếm được các đầu mối có giá rẻ hơn.
2. Quy trình thực hiện chung:
* Các bước thực hiện: Khách đặt dịch vụ ăn uống, hội nghị, tiệc,… Phòng kinh doanh ghi nhận lập phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng kinh tế; Trên hợp đồng hoặc phiếu đặt dịch vụ ghi rõ các thực đơn của khách sạn => Phòng kinh doanh sẽ giao cho Bộ phận bếp => Bếp trưởng căn cứ thực đơn và định lượng của món ăn sẽ lập Phiếu đề xuất mua hàng, kẹp cùng thông tin Menu chọn món ăn mà Khách đã chọn.
* Nếu là nhà cung cấp, người bán mang sản phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu,… được giao trực tiếp cho Doanh nghiệp tại cổng bảo vệ:
Bước 01:
- Bộ phận bếp căn cứ Menu khách đặt lập “Giấy đề nghị, đề xuất, dự trù mua hàng hóa vật tư”. Kèm theo Phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng cung ứng dịch ăn uống.
- Giấy đề nghị của đơn vị phải do Trưởng đơn vị, Trưởng bộ phận ký chính; Người đề xuất sẽ ký nháy.
- Trong trường hợp Phó trưởng đơn vị ký cần có “Giấy ủy quyền” theo mẫu của Phòng Tổ chức Hành chính; Hoặc Trưởng bộ phận phải có thông báo xác nhận ủy quyền miệng cho Phó trưởng đơn vị ký thay bằng công cụ: Email, Skype, Bộ đàm, Điện thoại,…
Bước 02:
- Bộ phận bếp mang “Giấy đề nghị + Phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng đặt dịch vụ” gửi Phòng kế toán => Người trực tiếp nhận là Nhân viên tiếp phẩm trực tiếp đi thu mua xem xét các góc độ nghiệp vụ: Nhà cung cấp, đầu mối thu mua, giá cả thị trường…
- Phòng Kế toán, Nhân viên thu mua sau khi đã xem xét kỹ càng tính hợp lệ và khả năng cung ứng => Ghi ngày nhận giấy đề nghị và ký nháy vào giấy đề nghị góc trái hoặc bên phải của mục Kế toán trưởng bộ phận phòng kế toán; Nếu cần thiết thì có thể photocopy trả lại cho người gửi 01 bản photo Giấy đề nghị (Giấy này làm cơ sở để xem xét trách nhiệm, chất lượng phục vụ) => Nhân viên tiếp phẩm thu mua trình Kế toán trưởng ký chính xác lập việc thu mua để tiến hành đi thu mua kịp thời.
Bước 03:
- Kế toán trưởng ký chính giao lại Nhân viên tiếp phẩm thu mua trình “Giấy đề nghị mua hàng” và làm tờ trình (Kèm bảng báo giá - Nếu có) trình Giám đốc xem xét chỉ đạo hướng giải quyết (Nếu giấy đề nghị hợp lệ).
- Chú ý: Nếu là tài sản có giá trị lớn thì Nhân viên liên hệ Nhà cung cấp lấy báo giá tài sản (Ít nhất 03 bảng báo giá cạnh tranh của 03 Nhà cung cấp).
Bước 04: Giám đốc ký duyệt giao lại Nhân viên tiếp phẩm tiến hành thông báo và làm việc với Nhà cung cấp được lựa chọn để đặt hàng.
Bước 05:
- Nhân viên thu mua hàng hóa bằng điện thoại, Fax hoặc Email đơn đặt hàng cho Nhà cung cấp yêu cầu cung cấp hàng, xác định thời gian giao hàng cụ thể.
- Nhân viên tiếp phẩm ký nhận Biên bản bàn giao, hóa đơn chứng từ & nghiệm thu tài sản: Hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê,…
- Người bán ký xác nhận và bàn giao tài sản chuyển quyền sở hữu vào chứng từ: Hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê,…
- Nhân viên bảo vệ sẽ đứng bên tham gia kiểm định với vai trò là người giám sát và ghi sổ theo dõi xác nhận việc bàn giao trên vào sổ lưu.
Bước 06: Nhân viên tiếp phẩm liên hệ Phòng ban có nhu cầu sử dụng và đề xuất xuống nhận và bàn giao và chuyển chứng từ cho Kế toán kho tiếp nhận theo dõi nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và phân theo dõi các Phòng ban.
Bước 07: Tiến hành làm thủ tục thanh toán, quyết toán theo đầy đủ thủ tục như Mục 1.
+ Sau khi được duyệt, Phòng kế toán lập phiếu chi tiền, lập Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ ngân hàng khác cho người đề nghị thanh toán, Thủ quỹ chi tiền hoặc Kế toán ngân hàng làm các thủ tục chuyển khoản, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ.
+ Nếu mua Nợ thì chuyển chứng từ cho kế toán Nhập liệu đầu vào kiêm kế toán công nợ tổng hợp để theo dõi.
* Nếu là Nhân viên tiếp phẩm trực tiếp đi thu mua thì ngoài:
Bước 01:
- Đơn vị có nhu cần mua sắm tài sản, vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu làm “Giấy đề nghị, đề xuất, dự trù mua hàng hóa vật tư”.
- Giấy đề nghị của đơn vị phải do Trưởng đơn vị, Trưởng bộ phận ký chính, người đề xuất sẽ ký nháy.
- Trong trường hợp Phó trưởng đơn vị ký cần có “Giấy ủy quyền” theo mẫu của Phòng Tổ chức Hành chính.
Hoặc Trưởng bộ phận phải có thông báo xác nhận ủy quyền miệng cho Phó trưởng đơn vị ký thay bằng công cụ: Email, Sky, Bộ đàm, Điện thoại,….
Bước 02:
- Đơn vị mang “Giấy đề nghị” gửi Phòng kế toán người trực tiếp nhận là Nhân viên tiếp phẩm trực tiếp đi thu mua xem xét các góc độ nghiệp vụ: Nhà cung cấp, đầu mối thu mua, giá cả thị trường,…
Bước 03:
- Phòng Kế toán nhân viên thu mua sau khi đã xem xét kỹ càng tính hợp lệ và khả năng cung ứng => Ghi ngày nhận giấy đề nghị và ký nháy vào Giấy đề nghị góc bên trái hoặc bên phải của mục Kế toán trưởng bộ phận Phòng kế toán; Nếu cần thiết thì có thể photocopy trả lại cho người gửi 01 bản photo Giấy đề nghị (Giấy này làm cơ sở để xem xét trách nhiệm, chất lượng phục vụ).
- Nhân viên tiếp phẩm lập giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu: Căn cứ nghiệp vụ chuyên môn và ước lượng giá cả thị trường cho các món hàng sẽ mua sẽ ước lập số tiền TẠM ỨNG => Nhân viên tiếp phẩm thu mua trình Kế toán trưởng ký chính.
Bước 04:
- Kế toán trưởng ký chính giao lại Nhân viên tiếp phẩm thu mua trình “Giấy đề nghị, đề xuất mua hàng, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu” và Giấy đề nghị tạm ứng (Kèm bảng báo giá - Nếu có) trình Giám đốc xem xét chỉ đạo hướng giải quyết (Nếu Giấy đề nghị hợp lệ).
Bước 05:
- Giám đốc ký duyệt giao lại Nhân viên tiếp phẩm tiến hành => Trực tiếp đi thu mua ở các đầu mối chợ, siêu thị, nguồn hàng khác để cung cấp kịp thời đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh.
Bước 06:
- Nhân viên tiếp phẩm ký nhận Biên bản bàn giao, hóa đơn chứng từ: Hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê,… và mang sản phẩm hàng hóa về Doanh nghiệp, Người bán ký xác nhận đầy đủ vào: Hóa đơn lẻ, hóa đơn, bảng kê,…
- Hàng về Doanh nghiệp, Nhân viên bảo vệ kiểm định với vai trò là người giám sát và ghi sổ theo dõi xác nhận việc bàn giao trên vào sổ lưu.
Bước 07:
- Nhân viên tiếp phẩm liên hệ Phòng ban có nhu cầu sử dụng và đề xuất xuống nhận và bàn giao và chuyển chứng từ cho Kế toán kho tiếp nhận theo dõi nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và phân theo dõi chi tiết cho các Phòng ban sử dụng.
Bước 08:
- Tiến hành làm thủ tục thanh toán, quyết toán theo đầy đủ thủ tục như Mục 1.
- Sau khi được duyệt; Phòng kế toán lập Phiếu chi, lập Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ ngân hàng khác cho người đề nghị thanh toán, Thủ quỹ chi tiền hoặc Kế toán ngân hàng làm các thủ tục chuyển khoản, người nhận tiền phải ký, ghi rõ họ tên đầy đủ.
- Nếu mua Nợ thì chuyển chứng từ cho Kế toán Nhập liệu đầu vào kiêm kế toán công nợ tổng hợp để theo dõi.
II. MUA HÀNG NHẬP KHO
Quy trình hạch toán kế toán Nhà Hàng, Khách Sạn
- Căn cứ nhu cầu hàng hóa tiêu dùng hàng tháng (Bình quân), Bộ phận kế toán (Kế toán hàng hóa + Kế toán trưởng) dự kiến số lượng và chủng loại hàng hóa đủ dùng trong tháng đề nghị Giám đốc phê duyệt. Đề xuất mua hàng rồi tiến hành mua về nhập kho (Theo mẫu Doanh nghiệp: Phiếu đề nghị mua vật dụng hàng hóa). Bao gồm các loại như sau: Bia, nước ngọt, đậu phộng,… Tiến hành nhập kho theo đầy đủ thủ tục như trên và đề xuất, dự trù hoặc bảng kê mua hàng hóa sản phẩm do các Trưởng bộ phận ký xác nhận, cụ thể như sau:
+ Đề nghị tạm ứng tiền đi thu mua ngoài.
+ Giấy đề nghị thanh toán (Theo Mẫu 05-TT).
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt.
+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí mua nếu là hàng mua ngoài chợ; Nếu là hàng siêu thị không cần thiết lập bảng kê vì hàng siêu thị đã có hóa đơn GTGT đầy đủ tính pháp lý; Nếu hàng mua chợ của cá nhân lập bảng kê theo mẫu cuối tuần, tháng hoặc định kỳ khi thanh toán nhờ người bán ký xác nhận trên bảng kê ghi rõ địa điểm thu mua và có thông tin đầy đủ của người bán: Chứng minh thư nhân dân, địa chỉ,… đầy đủ và rõ ràng.
+ Sổ theo dõi hoặc bảng kê đối chiếu quyết toán thu mua so với tạm ứng hàng ngày của nhân viên thu mua.
+ Hóa đơn tài chính (Bản gốc: Hóa đơn thông thường, hoặc hóa đơn GTGT + bản copy nếu có).
Nếu vượt khung cho phép của công tác mua sắm thì căn cứ tình hình thực tế và các chứng từ hợp lý hợp lệ Doanh nghiệp chi tiền trả lại người đi thu mua trực tiếp; Nếu thừa so với dự trù kế hoạch, đề xuất tạm ứng thì phải hoàn nhập lại quỹ do các nguyên nhân: Giá chợ, hoặc tìm kiếm được các đầu mối có giá rẻ hơn.
- Đối với thực đơn cho Nhà hàng ăn uống:
+ Phòng kinh doanh nhận phiếu đặt dịch vụ, hợp đồng, booking,… => Phòng kinh doanh báo số lượng người, tiệc lên Bộ phận bếp để Bếp trưởng căn cứ thực đơn để Định mức món ăn => Lập bảng kê đề nghị mua hàng => Chuyển cho Nhân viên thu mua đầu vào.
* Bếp trưởng:
+ Lập công thức về thành phần thực phẩm, định lượng và giá gốc cho tất cả các món ăn. Thực đơn chọn sẵn (Set Menu), Thực đơn tự chọn , Thực đơn tiệc (Buffet, Banquet,…).
+ Định mức đầu vào nguyên vât liệu khống chế theo tỷ lệ 30% doanh thu bán ra.
+ Cập nhật giá thành thực phẩm và doanh thu hàng ngày => Dựa trên bảng giá thu mua đầu vào mà Phòng kế toán cung cấp.
+ Kết hợp nhân viên Thu Mua: Nếu thấy đầu vào đắt => Thông báo với Ban giám đốc, đồng thời đề xuất phương án đề xuất thu mua để giảm thiểu chi phí đầu vào cho rẻ.
+ Căn cứ Bill, Hợp đồng, Booking,… và số lượng thực khách => Bếp trưởng lập bảng kê chi tiết các nguyên liệu đầu vào: Thịt,cá, rau, củ, quả,… .chuyển qua cho Nhân viên tiếp phẩm tổ chức thu mua cung ứng kịp thời.
* Yêu cầu của một Nhân viên tiếp phẩm:
- Lập Chi tiết bảng kê đầu vào: Số lượng, chủng loại, chất lượng, thành tiền tổng là bao nhiêu theo phương pháp ước lượng? => Lập giấy đề nghị tạm ứng + Đơn đề nghị mua hàng => Trình Kế toán trưởng ký duyệt => Tiến hành trực tiếp đi thu mua: Tự liên hệ các đầu mối: Chợ, siêu thị, người dân, các tụ điểm thu mua sao cho giá mua thấp nhất có thể => Theo dõi công nợ đến kỳ thanh toán sẽ xử lý theo yêu cầu, kết hợp kế toán nội bộ Đầu vào để kiểm soát công nợ được chi tiết theo từng đối tượng: Số công nợ, thời gian thanh toán.
- Lập bảng kê chi tiết hàng hóa đầu vào khi thu mua: Số lượng? Đơn giá? Thành tiền? Chủng loại? Hình thức thanh toán? => Lập bảng kê chi tiết theo ngày, trung bình giữa tháng hoặc cuối tháng sẽ phải tổng hợp làm báo cáo kèm theo chi tiết để làm căn cứ thanh toán cho nhà cung cấp.
- Mọi hóa đơn chứng từ, bảng kê, giấy tờ khác được chuyển sang cho Kế toán nội bộ đầu vào nhập liệu: Phiếu nhập kho nội bộ, Phiếu chi tiền nội bộ,…
- Các văn bản, giấy tờ thủ tục cần: Giấy đề nghị cấp hàng, Giấy đề nghị thanh toán, bảng kê hàng hóa vật tư, hóa đơn bán lẻ,… => Mọi chứng từ hàng hóa chuyển cho Kế toán nội bộ đầu vào lưu trữ bảo quản.
- Liên hệ đối chiếu với các kho và Bếp trưởng để phục vụ kịp thời việc cung cấp vật liệu đầu vào làm món ăn và khác.
- Tổ chức công tác tìm nguồn nguyên vật liệu đầu vào có chất lượng để đảm bảo cung cấp kịp thời: Tìm kiếm hàng ngoài Chợ để tìm nguồn đầu vào cho giá thật rẻ càng tốt => Giảm thiểu chi phí yếu tố đầu vào.
Thiết lập danh sách nhà cung ứng:
- Liên hệ tìm kiếm các đơn vị tổ chức, cá nhân tập thể để tìm kiếm nguồn hàng mới sao cho giá rẻ, đảm bảo chất lượng đầu vào => Lập các bảng kê danh sách Nhà cung cấp đầu vào để thuận tiện cho công tác liên hệ thu mua: Tên mặt hàng, điện thoại liên hệ (Di động, bàn,…), tên người đại diện để liên hệ.
- Thiết lập tách biệt danh sách hàng hóa đầu vào mua ngoài chợ và hàng hóa mua ở siêu thị.
- Cuối tháng căn cứ doanh thu của hóa đơn bán ra. Căn cứ theo Thuế lập lại danh sách bảng kê vật tư hàng hóa dựa theo Bill thanh toán của Khách hàng đã ăn uống => Lập danh sách chi tiết => Nhân viên tiếp phẩm đại diện ký, Giám đốc ký, kèm theo chứng minh nhân dân của các cơ sở đã thu mua.
Tập trung lấy hàng hóa đầu vào ngoài chợ:
- Các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu bếp để chế biến Nhà hàng: Thịt cá, rau củ, quả,… hạn chế lấy hóa đơn siêu thị, hóa đơn đỏ tập trung mua ở các đầu mối ngoài chợ cho rẻ.
- Các mặt hàng không có ngoài chợ, và các đầu mối, hoặc chất lượng không đảm bảo: Thịt cá, rau củ, quả,… bắt buộc phải lấy ở siêu thị.
- Các mặt hàng: Rượu, bia, nước ngọt, nước mắm,… có trong danh sách bắt buộc phải lấy siêu thị và phải có hóa đơn (Vì đây là mặt hàng công nghệ dân không thể chế biến để bán, không có căn cứ nào để giải trình với cơ quan thuế sau này => phải lấy siêu thị để có hóa đơn).
Hỗ trợ:
- Có xe đưa đón đến nơi thu mua.
- Hỗ trợ phụ cấp tiền: xăng nếu tự đi xe cá nhân, điện thoại hàng tháng,…
Kiểm soát:
- Tất cả hàng hóa phải có bảng kê đầu vào, hoặc hóa đơn lẻ của Nhà cung cấp, tất cả phải có chữ ký xác nhận khi mua ở chợ, kết hợp với Bếp trưởng để cung cấp kiến thức chất lượng và đặc điểm của hàng hóa nguyên liệu mua vào đạt yêu cầu.
- Nếu giao hàng tại Doanh nghiệp phải kiểm tra chéo ba bên: Bảo vệ trung gian kiểm soát + Người bán giao hàng (Nhà cung cấp) ký xác nhận + Nhân viên thu mua kiểm tra giá cả, chất lượng hàng hóa => Nếu đạt thì cho nhập kho bàn giao bộ phận yêu cầu, ko đạt trả lại hàng hóa, vật tư. Mục đích: Tránh tình trạng biển lận về chênh lệch giá giữa nhân viên thu mua và người cung cấp, hoặc ghi lại phiếu thu mua theo giá khác.
- Hàng này sau khi thu mua xong, Nhân viên tiếp phẩm giao lại cho Kế toán đầu vào cập nhập giá mua vào => Lập bảng kê đối chiếu so sánh giá cả => Để báo cáo lên Giám đốc kiểm soát, gửi Bếp trưởng, Kế toán trưởng một bản để cùng kiểm soát.
- Phòng kinh doanh liên hệ với Bếp trưởng để cùng kiểm soát giá đầu vào so với đầu ra theo Menu đã báo cho khách => Để đảm bảo chỉ tiêu doanh số lợi nhuận.
- Hàng ngày, tuần, tháng, quý lập Bảng kê đối chiếu quyết toán Mua bán so với tạm ứng phát sinh trong kỳ đó.
- Liên hệ thường xuyên, giao dịch với Nhà cung cấp để đặt và mua nguyên vật liệu, hàng hóa CCDC theo nhu cầu thực tế tại các Nhà hàng.
Ghi chú: Hàng hóa dịch mua ngoài không bắt buộc phải lấy hóa đơn chỉ yêu cầu lập Bảng kê mua ngoài:
- Chi phí của Doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (Theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2013/TT-BTC), nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: Mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; Mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh.
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hóa đơn đầu vào:
- Đầu vào nguồn siêu thị => Đầu vào thì lớn mà đầu ra thì ít do đó với mặt hàng hóa bán ra không qua chế biến như: Rượu, bia, nước ngọt, và những mặt hàng mà ở ngoài không có bắt buộc phải lấy ở siêu thị, hoặc Doanh nghiệp để có hóa đơn chứng từ,… có tính chất bảo quản lâu dài thì lấy hóa đơn siêu thị để bù đắp chi phí về thuế GTGT.
- Ưu điểm:
+ Doanh nghiệp dễ quản lý, nỗi lo người thu mua thực hiện các vấn để thủ thuật khác sẽ giảm thiểu rủi ro tài chính, gian lận của nhân viên.
+ Hóa đơn và bảng kê siêu thị bán ra là hàng ngày => Nhân viên về không cần nhập liệu lại nhiều.
- Nhược điểm: Việc cân đối thuế là căn cứ hóa đơn đầu ra đã xuất; Doanh nghiệp không xuất hóa đơn Nhà Hàng, nhưng đầu vào thì hàng ngày đều nhập vào => Lượng hàng tồn lớn trong khi Doanh thu ít mà những mặt hàng này là thứ dễ ôi thiu, hư hỏng và phải chế biến trong ngày => Nghi ngờ vấn đề Doanh nghiệp gian lận về thuế.
Đầu vào nguồn mua ở chợ:
- Những mặt hàng phải qua chế biến: Rau, củ quả, thịt cá,… là những mặt hàng chế biến trong ngày không để lâu được và những mặt hàng này có thể lấy ngoài chợ của tư nhân. Luật cho phép chỉ cần lập Bảng kê kèm chứng mình thư của người bán là đủ nên những mặt hàng này sẽ không lấy hóa đơn trong siêu thị để tiết giảm chi phí => Về mặt thuế vẫn đảm bảo thủ tục, Doanh nghiệp sẽ tiết giảm được chi phí hóa đơn không cần thiết.
- Ưu điểm:
+ Doanh nghiệp dễ dàng cân đối giữa doanh thu bán ra theo hóa đơn và đầu vào phù hợp với thực tế.
+ Giảm được chi phí thuế khi lấy hóa đơn.
+ Giá thấp hơn so với siêu thị.
- Nhược điểm:
+ Nhân viên thu mua phải lập Bảng kê hàng ngày báo cáo nội bộ, cuối tháng cân đối lại giữa doanh thu thuế để lập Bảng kê khống nhờ người dân ký hộ.
+ Các mặt hàng có thể sẽ không đảm bảo tính an toàn vệ sinh thực phẩm.
Đầu vào là rượu ngoại:
- Những mặt hàng này bắt buộc phải có hóa đơn.
- Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh mặt hàng này khi làm đủ thủ tục sau:
+ Xin được Giấy phép kinh doanh mua bán mặt hàng rượu ngoại.
+ Đã đăng ký sử dụng và mua tem phiếu của cơ quan thuế cấp bán.
Căn cứ: Theo Thông tư số 160/2013/TT-BTC HƯỚNG DẪN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RƯỢU NHẬP KHẨU VÀ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC.
+ Quy định, sản phẩm rượu sản xuất trong nước để tiêu thụ, lưu hành trên thị trường từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và sản phẩm rượu nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải dán Tem trên bao bì sản phẩm.
Ưu và nhược điểm của hóa đơn siêu thị và bảng kê mua ngoài chợ:
- Hóa đơn siêu thị: Tính pháp lý về hóa đơn chứng từ cao, Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ phần thuế GTGT đầu vào 10% hoặc 5%, được giảm trừ 20% thuế TNDN khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí thuế GTGT đầu vào tương ứng, đồng thời giá cả khi mua siêu thị luôn cao hơn mua ngoài chợ, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cao hơn ngoài chợ, thủ tục có thể sẽ rườm rà, nếu xảy ra việc ngộ độc thực phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không tốt thì Doanh nghiệp có quyền mang đơn khiếu nại, tố cáo đơn vị pháp nhân này => Doanh nghiệp lợi về mặt: Thuế GTGT, Thuế TNDN.
- Bảng kê hàng hóa mua ngoài (Không phải hóa đơn): Tính pháp lý chứng từ không cao (Chỉ đảm bảo nếu có chứng minh thư của người bán), Doanh nghiệp chịu thiệt toàn bộ phần thuế đầu vào vì không phải là hóa đơn, được giảm trừ 20% Thuế TNDN khi quyết toán thuế; Doanh nghiệp tiết giảm thêm được một khoản chi phí thuế => Tăng lợi nhuận, giá cả rẻ hơn, chất lượng vệ sinh an toàn thấp, thủ tục mua bán đơn giản; Nếu xảy ra chất lượng sản phẩm không tốt => Khi khởi kiện hay khiếu nại tỉ lệ thành công thấp.
III. CÁCH HẠCH TOÁN ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN
* Kế toán dùng TK 632 để theo dõi Hạch toán như sau:
- CP NVL trực tiếp: Là chi phí NVL trang bị cho phòng, buồng ngủ như xà phòng, trà, giấy vệ sinh, bàn chải đánh răng, nước phục vụ theo tiêu chuẩn, kem, dầu gội đầu,… Hạch toán vào TK 621 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc TK 154 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- CP nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả và các khoản trích theo lương của nhân viên phục vụ phòng, buồng: Hạch toán vào TK 622 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc TK 154 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
- CP SX chung: Bao gồm lương của người quản lý trực tiếp, lương của nhân viên phục vụ như lễ tân, CP công cụ, khấu hao TSCĐ và các CP khác bằng tiền.
- Hạch toán vào TK 627 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc TK 154 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
-Với hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BCT thì cuối tháng thêm bút toán kết chuyền:
Nợ TK 154/Có TK621, 622, 627.
- Cả Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC) đều kết chuyển vào giá vốn:
Nợ TK 632/Có TK 154.
- Về nước uống ngoài tiêu chuẩn, thông thường thì các Khách Sạn sẽ Setup cho mỗi phòng (Trong Mini Bar) là 1 chai nước/khách/ngày, cái này gọi là nước uống trong tiêu chuẩn (Đã tính trong giá cho thuê phòng).
Nếu nước uống ngoài tiêu chuẩn (Khách dùng thêm) có thu thêm tiền thì phần thu này hạch toán:
Nợ TK 1111/Có TK5111, 33311
Và Nợ 632/Có TK 156, 152 của giá gốc nước thu thêm.
- Kế toán không theo dõi các chi phí giá vốn trực tiếp bằng TK 632, mà tất cả các chi phí phát sinh đều phản ánh vào 2 Tài khoản chi phí bán hàng (TK 641 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; TK 6421 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) và Tài khoản chi phí quản lý Doanh nghiệp (TK 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; TK 6422 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).

CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ DÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG

 CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ DÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG



Một trong những công đoạn không thể thiếu trong quá trình thi công xây dựng nhà xưởng chính là hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng => Cách hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng được thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu về cách hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng, cụ thể như sau:
1. CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG
- Vật liệu: Hóa đơn của hợp đồng cung cấp vật liệu (Sắt thép nhựa), ghi:
Nợ TK 152,1331
Có TK 111, 112, 331
+ Xuất ra sử dụng, ghi:
Nợ TK 241
Có TK 152
+ Nếu vật liệu mua về chuyển thẳng ra công trường (Không qua kho), ghi:
Nợ TK 241
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
- Dịch vụ lắp đặt nhà xưởng gồm: Hóa đơn; Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu khối lượng.
Biên bản xác nhận khối lượng và Thanh lý hợp đồng, ghi:
Nợ TK 241
Nợ TK 1331
Có TK 331
- Thanh toán, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 112
+ Nhận hóa đơn của các vật liệu hoàn thiện các công trình phụ như điện, nước, vệ sinh (Dây điện, ống nước, cáp điện,...).
+ Nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 1331
Có TK 111, 112, 331*
+ Xuất ra sử dụng, ghi:
Nợ TK 241
Có TK 152
+ Nếu vật liệu mua về chuyển thẳng ra công trường không qua kho, ghi:
Nợ TK 241
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
- Sau khi công trình hoàn thành: Làm Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành công trình, Bảng thanh quyết toán khối lượng công trình.
- Tập hợp chi phí 241 sang 211 để đưa vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
- Hàng tháng phân bổ chi phí khấu hao, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
2. CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG TRONG CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
- TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG: TK 622
- Bản chất TK622 để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp, sản xuất và cung cấp dịch vụ => Chi phí lao động này gồm: Các khoản phải trả cho người lao động thuộc Doanh nghiệp quản lý cũng như lao động thuê ngoài.
- Hạch toán TK 622:
Nợ TK 622 (Chi phí nhân côn gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định)
Có TK154: Chi phí sản xuất dở dang.
- HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CỤ THỂ
+ Khi hạch toán Chi phí xây dựng nhà xưởng cũng sẽ dựa vào Bảng tính lương cho công nhân phục vụ hoạt động xây lắp, sản xuất và cung cấp dịch vụ gồm lương chính, lương phụ và những khoản phụ cấp theo lương, cụ thể như sau:
Nợ TK 622
Có TK 334 (TK 3341: Khoản chi phải trả cho công nhân viên)
Có TK 334 (TK 3342: Tiền lương trả cho lao động thuê ngoài)
+ Các trường hợp BHXH, BHYT, KPCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm công nghiệp và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 338 (TK 3382, 3383, 3384)
+ Nếu kế toán tạm ứng Chi phí tiền công thực hiện giá trị khối lượng giao khoán và xây dựng không áo dụng với tổ chức kế toán riêng, ghi:
Nợ TK 141: Chi phí tạm ứng xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112,...
+ Quyết toán tạm ứng về giá trị xây lắp hoàn thành và bàn giao được duyệ, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 141.