Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2022

Cách xử lý để đưa chi phí thuê nhà vào chi phí hợp lý

 Cách xử lý để đưa chi phí thuê nhà vào chi phí hợp lý

Chi phí thuê nhà là khoản chi phí thường xuyên của hầu hết các doanh nghiệp. Đây là khoản chi phí lớn và là chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Do vậy, các kế toán cần xử lý đúng các chi phí này để đưa nó vào khoản mục chi phí hợp lý.
Trường hợp 1: Tổng chi phí thuê nhà của doanh nghiệp nhỏ hơn 100 triệu/năm hoặc 8.4 triệu/tháng
Quy trình xử lý:
Bước 1: Đọc kỹ văn bản pháp luật liên quan, đây là bước rất quan trọng để các kế toán hiểu rõ luật và thực hiện đúng luật.
Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng thì: Không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ.
Như vây: các chủ nhà cho thuê không phải nộp thuế TNCN, Thuế GTGT và thuế môn bài. Doanh nghiệp của bạn không cần phải có hóa đơn GTGT của chủ nhà nhưng sẽ cần phải xây dựng bộ chứng từ đầy đủ, hợp lý, hợp lệ.
Bước 2: Xây dựng bộ hồ sơ chứng từ thuê nhà đầy đủ, hợp lý, hợp lệ.
Bộ hồ sơ này bao gồm:
- Hợp đồng thuê nhà (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCTPC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
– Biên bản bàn giao nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (photo), CCCD của chủ nhà (photo)...
Trường hợp 2: Tổng tiền thuê nhà của doanh nghiệp lớn hơn 100 triệu/năm hoặc 8.4tr/tháng
Trong trường hợp này, người cho thuê nhà phải nộp cả 03 loại Thuế, bao gồm Thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
a. Quy định liên quan về đối tượng khai thuế: là bên thuê nhà hoặc bên cho thuê. Cụ thể:
Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.
b. Quy định liên quan về các loại thuế và Thuế suất các loại thuế phải nộp.
Cá nhân có nhà cho thuê cần lên cơ quan thuế nôp các loại thuế sau:
- Thuế Môn Bài: nếu thuê nhà vào 6 tháng đầu năm thì mức đóng là 1 triệu/năm, trường hợp thuê vào 6 tháng cuối năm thì chi phí là 500.000đ/năm.
- Thuế Giá trị gia tăng.
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X 5%
- Thuế Thu nhập cá nhân.
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu X 5%
Trên thực tế thì các cá nhân cho thuê không hề muốn đi kê khai Thuế nên DN muốn lấy chi phí sẽ phải làm thay chủ nhà việc này.
c. Hồ sơ thuê nhà gồm có:
- Hợp đồng thuê nhà có thể công chứng hoặc không (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
- Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
- Chứng từ nộp tiền thuế của chủ nhà hoặc chứng từ nộp thuế thay chủ nhà (nếu trong hợp đồng 2 bên thỏa thuận doanh nghiệp sẽ thay chủ nhà nộp thuế).
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, do không có hóa đơn GTGT)
Chú ý: Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản không bao gồm thuế và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN tính khoản thuế nộp thay trên vào chi phí thuê nhà.




10 ĐIỀU CÁC BẠN LÀM KẾ TOÁN NHÀ HÀNG CẦN "NOTE" LẠI

 

😭"VỠ OÀ" kinh nghiệm sau mỗi kỳ thanh kiểm tra





10 ĐIỀU CÁC BẠN LÀM KẾ TOÁN NHÀ HÀNG CẦN "NOTE" LẠI
-----------
1️⃣ Tuyệt đối không chủ quan xem nhẹ bảng định mức.
👉THỰC TẾ: Đơn vị bị loại chi phí vì kế toán xây dựng định mức QUÁ CAO so với thực tế lấy sử dụng chế biến món ăn
VÍ DỤ:
Món Canh cà chua trứng xây dựng Định mức Trứng = 12 quả, Cà chua = 0.5kg, Hành lá = 0.2kg
-> Bị gạt thẳng tay khi kiểm tra vì chỉ cần Định mức Trứng 5-8 quả, cà chua chỉ 0.2kg-0.3kg, hành 0.1kg... độ lên nhiều so với thực tế
HAY như Lẩu cá tầm xây dựng định mức nồi lẩu cá tầm cần 2,5 kg cá tầm, 0.9 kg nấm đùi gà, 0.8 kg nẫm kim, 0.8 kg bắp cải, 0.5 kg rau các loại...
-> Bị gạt thẳng tay khi kiểm tra vì chỉ cần 1.5kg - 2kg cá tầm thay vì 2,5kg độ lên nhiều so với thực tế.
2️⃣ Bỏ quên bút toán thanh lý điều hòa cũ
Khách sạn, phòng nghỉ có điều hòa, kế toán có thay điều hòa cũ bằng điều hòa mới.
👉THỰC TẾ: Giải trình trong kho nhưng khi họ kiểm kho thì KHÔNG CÓ.
3️⃣ Bỏ quên khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
👉THỰC TẾ: Khách sạn nhà hàng mà có sản xuất các dược phẩm về xông hơi - mát xa
4️⃣ Tuyệt đối không chủ quan khoản chi phí nhân công
👉THỰC TẾ: Nhân công mảng khách sạn, nhà hàng nhiều phát sinh không kém so với mảng xây dựng. Do đặc thù nhiều nhân công làm theo giờ ngắn hạn chuyện nghỉ việc thay đổi người liên tục, thêm nữa công ty chưa muốn tham gia đóng BHXH ngay dẫn đến chi phí nhân công gặp nhiều khó khăn.
5️⃣ Tuyệt đối không chủ quan các khoản chi không có chứng từ hóa đơn
👉THỰC TẾ: Khi mua các thực phẩm tươi sống ngoài chợ đã lập bảng kê nhưng lại thiếu CMND/CCCD công chứng của người bán, thiếu chữ ký,... không chứng minh được là "có mua bán thật".
6️⃣ Bỏ quên nguyên vật liệu phụ
👉THỰC TẾ: Như các loại dầu chế biến, nước mắn, muối, tiêu,... xuất quá tải mà 1 tháng dùng hết 50kg mì chính, bột canh, 100 lít dầu ăn trong khi hóa đơn món ăn xuất hoá đơn quá ít chênh lệch so với thực tế
7️⃣ Bỏ quên việc sắp xếp, in ấn hoá đơn chứng từ khoa học dễ tìm
👉THỰC TẾ: Sổ sách in đóng quyển đầy đủ gọn gàng sếp ngăn nắp, cần gì dễ kiếm đưa kiểm tra cũng tạo được thiện cảm ngay từ ngày đầu làm việc
8️⃣ Tuyệt đối không chủ quan khoản chi phí thuê mặt bằng trên 100.000.000đ
👉THỰC TẾ: Cần phải để ý hợp đồng thuê xem bên nào chịu chi phí thuế TNCN và các chi phí liên quan; trường hợp "hợp đồng thuê mặt bằng" quy định phía công ty sẽ nộp thuế TNCN và GTGT thì xem gom đủ giấy nộp tiền thuê đính kèm khi bị kiểm tra.
9️⃣ Tuyệt đối không chủ quan khoản chi phí khấu hao CCDC
👉THỰC TẾ: Đây khoản chi phí thường báo cáo cao hơn so thực tế với lý do giải trình bát đũa dễ vỡ hay không may đổ vỡ - đừng chủ quan mọi khoản chi phí đều phải minh bạch rõ ràng
🔟 Tuyệt đối không chủ quan các khoản chi phí lãi vay, chi phí quản lý thì cũng giống các loại hình khác

BÀN GIAO CHỨNG TỪ GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI

 BÀN GIAO CHỨNG TỪ GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI

Hello mọi người, 2021-2022 có lẽ là năm nhiều biến động và trắc trở nhất trong đời kế toán của chúng ta phải không nào? Có nhiều bạn kế toán không thể làm cố định được tại một công ty. Có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà chúng ra phải rời chỗ làm cũ đi tìm một chỗ mới để làm. Vậy khi đến công ty mới làm việc thì chúng ta nhận bàn giao, hóa đơn, chứng từ, sổ sách… như thế nào? Hẳn rất nhiều bạn vẫn còn đang bỡ ngỡ và không biết bắt đầu từ đâu? Mình sẽ giúp các bạn điều này nhé.
CÔNG VIỆC BÀN GIAO GIỮA KẾ TOÁN CŨ VÀ KẾ TOÁN MỚI
I. VỀ HỒ SƠ NỘI BỘ
1. Bàn giao về sổ quỹ tiền mặt:
- Yêu cầu kế toán cũ chốt số liệu với thủ quỹ bàn bàn giao cho bạn đến thời điểm hiện tại.
- Về chứng từ ( Nếu có) yêu cầu họ đóng theo tháng hoặc quý nhận theo số TT của phiếu thu và phiếu chi (Ghi vào bìa bên ngoài) Ghi số thứ tự theo phiếu từ số… đến số…
2. Bàn giao về quỹ ngân hàng: Chốt số liệu đến thời điểm hiện tại và đối chiếu với số phụ ngân hàng đến thời điểm hiện tại - chứng từ Ngân hàng nhận theo hồ sơ bên thuế.
3. Công nợ phải trả nhà cung cấp:
- Số liệu yêu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhà cung cấp với bảng tổng hợp công nợ
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ và chốt với từng nhà cung cấp thì sau này mình sẽ đỡ vất vả
- Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhà cung cấp theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau (Nếu có):
+ Báo giá của nhà cung cấp
+ Hợp đồng
+ Đơn Đặt hàng
+ Biên bản giao hàng/ PXK
+ Đối chiếu công nợ
Lưu ý: Đối xây dựng có những công ty vừa theo dõi cho từng nhà cung cấp vừa theo dõi theo từng công trình, nếu công ty bạn có trường hợp này thì hãy sắp xếp hồ sơ quản quản lý công nợ theo từng nhà cung cấp tập hợp theo từng công trình.
4. Công nợ phải thu thì yêu cầu họ bàn giao tương tự công nợ phải trả
5. Công nợ tạm ứng mua vật tư , đi công tác
- Về Số liệu: yêu cầu kế toán cũ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ tạm ứng của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ tạm ứng
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ tạm ứng và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.
Về hồ sơ chứng từ: Yêu cầu họ lưu theo từng nhân viên theo thứ tự thời gian để bàn giao gồm các hồ sơ sau:
+ Phiếu tạm ứng tiền từng đợt
+ Hồ sơ hoàn ứng theo từng đợt
6. Công nợ lương
Số liệu yêu cầu họ bàn giao theo bảng tổng hợp công nợ Lương của nhân viên. Đối chiếu số liệu chi tiết của từng nhân viên với bảng tổng hợp công nợ lương
- Nếu có thời gian thì yêu cầu họ đối chiếu công nợ lương và chốt với từng nhân viên đến thời điểm hiện tại.
7. Hồ sơ lương, BHXH, thưởng
Yêu cầu theo xếp thứ tự từng tháng gồm: Bảng thanh toán lương, bảng chấm công, Bảng nghiệm thu, thanh toán khối lượng … ( Nếu có) bảng tiền thưởng (nếu có).
Hồ sơ BHXH nhận theo hồ sơ thuế.
8. Hàng tồn kho.
+ Đối với công ty thương mại:
- Yêu cầu bàn giao bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn kho hàng hóa TK 156 và đối chiếu từng loại hàng hóa với bảng tổng hợp.
- Kiểm kê kho hàng hóa giữa thực tế để so sách với sổ sách ( Nếu có thể làm được thì càng tốt)
+ Đối với công ty sản xuất:
- Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât - Tồn kho vật tư , cô ng cụ (TK 152, TK 153)
Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại vật tư, công cụ với bảng tổng hợp.
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154
Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại sản phẩm với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154
- Bàn giao Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm TK 155
Đối chiếu sổ chi tiết của từng loại thành phẩm với bảng tổng hợp TK 155.
+ Đối với công ty dịch vụ:
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SXKD trên TK 154 của toàn bộ dịch vụ
- Sau đó Đối chiếu chi tiết từng loại dịch vụ với bảng tổng hợp 154
+ Đối với công ty xây dựng.
- Bàn giao bảng tổng hợp Nhâp – Xuât - Tồn kho vật tư , công cụ (TK 152, TK 153) của từng công trình
- Bàn giao bảng tổng hợp chi phí SX KD TK 154 của các công trình
Đối chiếu chi tiết 154 của từng loại công trình với bảng tổng hợp SXKD dở dang TK 154
9. bàn giao về kết quả kinh doanh (Nếu có)
II. VỀ HỒ SƠ THUẾ ( Bàn giao tiếp quản của năm kế toán hiện tại)
1. Việc đầu tiên bàn giao chứng từ, hồ sơ pháp lý của công ty.
Điều lệ của công ty
Đăng ký kinh doan
Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng.
Mẫu 08 hoặc mẫu phụ lục II-1 về việc đăng ký tài khoản.
Hồ sơ đặt in, hoặc tự in hóa đơn
Thông báo phát hành hóa đơn
Phương pháp trích khấu hao.
Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng (Nếu kế toán cũ đã làm)
Đăng ký MST cá nhân, đăng ký giảm trừ người phụ thuộc
Hồ sơ người lao động (Nếu có)
Định mức NVL (Nếu có) đối với sản xuất.
2. Bàn giao Hồ sơ kê khai thuế
2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT
+ Nhận hóa đơn đầu ra, đầu vào ( Kèm tờ khai GTGT)
1. Đối chiếu bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra với hóa đơn thực tế xem hóa đơn có đủ hay không, có hóa đơn nào chưa được kê khai hay không?
Các hóa đơn đầu vào tháng (quý) nào nên kẹp ngay sau tờ khai thuế GTGT của tháng(quý) đó để kiểm soát dễ dàng. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra cũng nhanh hơn.
Lưu ý: Hiện tại hồ sơ khai thuế không yêu cầu gửi bảng kê kèm theo, nhưng khi nhận bàn giao thì yêu cầu kế toán cũ bàn giao bảng kê mua vào và bán ra.
2.2. Báo cáo sử dụng hóa đơn.
+ Xếp theo trình tháng/quý và đóng lại thành tập theo từng năm để bàn giao. Tờ BC sử dụng hóa đơn của kỳ hiện tại kiểm tra số liệu trên BC so với quyển hóa đơn bán ra xem có khớp số liệu không?
2.3. Hồ sơ thuế TNCN tạm tính (Nếu có)
3. Bàn giao hợp đồng.
3.1 Bàn giao hợp đồng đầu vào và hồ sơ đi kèm nếu có
3.2 Bàn giao hợp đồng đầu ra và hồ sơ đi kèm nếu có
Sắp xếp theo từng nhà cung cấp và theo thứ tự thời gian để bàn giao.
4. Bàn giao chứng từ ngân hàng
+ nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng. Theo từng ngân hàng.
5. Bàn giao về hồ sơ lương và hồ sơ BHXH.
+ Hơ sơ BHXH nhận theo từng tháng, theo thông báo của BH.
+ Hồ sơ lương, nhân công: Thường thì kế toán cũ chưa làm hoàn thiện đươc vì chưa cân đối được tổng thể chi phí về lương nên sau khi nhận bàn giao các bạn sẽ tiếp tục làm công việc này.
6. Bàn giao các chứng từ nộp tiền các loại thuế ( Nếu có) để biết được công ty đang nợ các loại thuế nào.
7. Bàn giao về công nợ giống như nội bộ
+ Công nợ phải thu
+ Công nợ phải trả
+ Công nợ lương (Nếu có)
+ Công nợ tạm ứng (Nếu có)
8. Bàn giao hàng tồn kho giống như nội bộ ở trên.
9. Bàn giao phân bổ CCDC và khấu hao TSCĐ ( Nếu có)
10. Bàn giao phần hạch toán ( Nếu có)
Thường thì trong năm hiện tại kế toán thuế tại các DN chỉ mới kê khai thuế và hạch toán chủ yếu chỉ được đầu vào và đầu ra còn các phần cân đối về lương và các chi phí về phúc lợi thì nếu có chỉ mới là tạm tính chưa chính xác được, do vậy mà phần cân đối để cho DT và chi phí một cách hợp lý thì sau khi tiếp nhận thì các bạn phải làm.
11. Khi bàn giao Yêu cầu kế toán cũ liệt kê hết các công việc tồn tại (nếu có) Ghi cụ thể chi tiết từng loại công việc một mà kế toán cũ đang vướng mắc chưa xử lý được hoặc đang làm dở dang chưa xong. Có như vậy thì bạn mới nắm bắt được tiếp theo mình cần làm những gi?
III. NHẬN HỒ SƠ THUẾ CỦA CÁC NĂM TRƯỚC
1. Bàn giao Báo cáo thuế năm:
- Báo cáo tài chính các năm
- Quyết toán thuế TNDN các năm
- Quyết toán thuế TNCN các năm
+ Đối với những năm nộp qua mạng thì:
In toàn bộ ra thành 02 bản: 01 dùng lưu trữ, 01 bản gửi cán bộ thuế sau này
Phải in tờ xác nhận đã nộp tờ khai qua mạng thành công của tổng cục thuế
2. Hồ sơ khai báo thuế & chứng từ thu chi liên quan:
+ Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng/quý theo tuần tự của bảng kê khai thuế đầu vào - đầu ra đã nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng/quý : Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính bao gồm:
– Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng/quý
– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,
– Môn Bài
– Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng tháng/ quý
- Báo cáo thuế TNCN tạm tính hàng thánh/quý (Nếu có)
– Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý đã nộp cho cơ quan thuế, được đóng thành quyển, mỗi tháng/quý một quyển.
– Kiểm tra Các chứng từ đi kèm: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi....của hóa đơn báo cáo trên bảng kê đã đầy đủ chưa.
( Các bạn nhận và sắp xếp như vậy thì khi quyết toán thuế sẽ không phải sắp xếp lại nữa và tìm chứng từ rất dễ và khoa học).
3. Chứng từ ngân hàng.
Nhận chứng từ UNC và BC theo sổ phụ hoặc sao kê của ngân hàng đóng riêng theo từng ngân hàng theo trình tự thời gian của một năm.
4. Hợp đồng kinh tế và các hồ sơ đi kèm hợp đồng: Bàn giao theo từng nhà cung cấp và theo từng khách hàng theo thứ tự thời gian của từng năm. ( Năn nào cho vào năm đó)
+ Hợp đồng kinh tế:
Ghi chú Những hợp đồng kinh tế mà chưa xuất hóa đơn.
Nếu là công ty XD thì chú ý thêm.
Những hợp đồng kinh tế mà đã xuất hóa đơn, nghiệm thu, thanh lý
+ Liệt kê danh sách các công trình:
- Danh sách công trình đang thi công dở dang còn treo TK 154
- Danh sách công trình đã thi công xong và hoàn thành nghiệm thu
Thời gian từ ngày nào đến ngày nào kết thúc công trình, doanh thu bao nhiêu, thuế GTGT bao nhiêu.....
5. Hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động và hồ sơ lương, nhân công: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ.
Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương và các văn bản khác liên quan đến lao động tiền lương.
6. Sổ sách:
In toàn bộ chi tiết và đầy đủ: sổ cái, nhât ký chung, cân đối phát sinh, kết quả kinh doanh tháng, sổ quỹ các loại...... để bàn giao.
– Sổ nhật ký chung
– Sổ nhật ký bán hàng
– Sổ nhật ký mua hàng
– Sổ nhật ký chi tiền
– Số nhật ký thu tiền
– Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
– Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
– Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
– Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
– Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 152, 153, 154, 155, 156, 211, 214,...621, 622, 627, 641, 642,...Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc TT 200
– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
– Sổ khấu hao tài sản cố định
– Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
– Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
– Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho: 152,156,155
- Bảng tổng hợp chi phí SXKD : 154 ( Nếu là, SX, DV, XD)
– Sổ sách in ra và đóng thành từng quyển, để bàn giao
– Sổ sách xong thì phải ký tá, đóng dấu đầy đủ.
7. Nhờ kế toán cũ liệt kê các điểm đáng chú ý của hóa đơn chứng và cách đã xử lý nó. Hoăc nếu họ chưa xử lý được thì họ cũng nêu ra hộ để mình biết và có hướng xử lý tiếp.
Điểm cần lưu ý: Khi bàn giao sổ sách như trên bạn bàn giao cụ thể từng chi tiết một nếu kế toán cũ làm đã đầy đủ thì tốt cho bạn và tốt cho DN. Còn trường hợp khi bạn nhận bàn giao từ kế toán cũ mà họ chưa làm được đầy đủ hoặc có những chỗ chưa xử lý được thì trong biên bản bàn giao bạn phải ghi ràng cụ thể từng thứ một để có cơ sở và làm căn cứ khi quyết toán thuế mà hồ sơ phải làm lại để trình Giám Đốc và đấy cũng là cơ sở để tư vấn cho DN phải làm lại sổ sách như thế nào?
Chúc các bạn thành công!
Nguồn: Sưu tầm





Thứ Hai, 31 tháng 1, 2022

Quy trình kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

 Kinh doanh vàng bạc đá quý đã rất phổ biến trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên kế toán ở loại hình doanh nghiệp này rất đặc biệt. Cùng kế toán chúng tôi tìm hiểu quy trình kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý qua bài viết dưới đây nhé.



1. Hệ thống tài khoản sử dụng của kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

+ TK 1051: Vàng

+ TK 478: Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.

+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý.

+ TK 722: Thu về kinh doanh vàng

+ TK 822: Chi về kinh doanh vàng.

+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý:

Bên Có ghi: Số tiền chênh lệch tăng giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.

Bên Nợ ghi: Số tiền chênh lệch giảm giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.

Số dư Có: Phản ánh chênh lệch tăng trong năm chưa xử lý.

Số dư Nợ: Phản ánh chênh lệch giảm trong năm chưa xử lý.

2. Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý
Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

– Mua vàng vào thường là đối tượng cá nhân mua bán trao đổi nên mua vào lập bảng kê mua vào hàng ngày khi phát sinh giao dịch mua bán

  1. Phiếu chi tiền
  2. Bảng kê
  3. Phiếu nhập kho

Nợ TK 156

      Có TK 111,331

– Bán vàng ra ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường

+ Doanh thu:

  1. Phiếu thu tiền, công nợ
  2. Phiếu xuất kho
  3. Hóa đơn xuất ra
  4. Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ này

Nợ TK 111,131

  Có TK 511

+ Giá vốn:

–  Phiếu xuất kho

–  Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền

Nợ TK 632

  Có TK 156

3. Quy định pháp luật về thuế GTGT trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

*Căn cứ:

– Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 123/2008/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012)

– Tại khoản c Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngay 27/12/2011 của Chính phủ và Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định việc xác định thuế GTGT

– Tiết a Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

– Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

*Theo đó:

– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

– Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.”

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

4. Phương pháp tính thuế và kê khai giá trị gia tăng của kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

– Tình thuế GTGT:

+ Thuế GTGT =(Doanh thu – Giá vốn) *10%

+ Giá vốn không bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp

– Kê khai thuế GTGT: Vàng, bạc, đá quý là những mặt hàng đặc thù nên phải tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

+ Kê khai thuế vào mục 4: Nhưng không ghi nhận phần thuế GTGT

+ Làm tờ khai thuế GTGT và nộp hàng tháng như bình thường

Ngoài ra, tính và kê khai thuế TNDN, thuế môn bài vẫn tính và kê khai như bình thường



Tính thuế GTGT mua bán, chế tác Vàng Bạc, Đá Quý

Căn cứ khoản 4 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014: “Các cơ sở có hoạt động mua bán, chế tác VBĐQ cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác đều phải tuân thủ theo luật thuế nói chung. Nhưng do đặc thù của loại hình kinh doanh này nên luật thuế cũng có những quy định riêng trong cách tính thuế.”


1. Khái niệm:

Vàng, bạc, đá quý (VBĐQ) là loại hàng hóa đặc biệt, vừa là hàng hóa, vừa là phương tiện thanh toán

2. Phương pháp tính thuế GTGT

Hoạt động mua bán, chế tác VBĐQ thường là các giao dịch nhỏ lẻ, không có đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào, nên rất khó kiểm soát giá . Nên Luật thuế đã quy định  Cơ sở có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo đúng với bản chất của thuế GTGT.

Xem thêm: Kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc, đá quý

3. Công thức tính thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp=Giá trị gia tăngxThuế suất thuế GTGT

Trong đó:

–  Thuế suất thuế GTGT cho hoạt động mua, bán, chế tác VBĐQ là: 10%

–  Giá trị gia tăng của VBĐQ

Giá trị gia tăng của VBĐQ=Giá thanh toán của VBĐQ bán ra tương ứngGiá thanh toán của VBĐQ mua vào tương ứng

– Giá thanh toán của VBĐQ bán ra tương ứng là: giá thực tế bán ra ghi trên hóa đơn VBĐQ bao gồm:

+ Tiền công chế tác (nếu có)

+ Thuế GTGT

+ Các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

–  Giá thanh toán của VBĐQ bán ra tương ứng là: giá trị VBĐQ mua vào hoặc

nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác VBĐQ bán ra tương ứng

Ví dụ 1:

Doanh nghiệp X kinh doanh VBĐQ, trong tháng 2/2018, công ty mua một cây vàng SJC với giá 36.500.000 đồng. Tháng 3/2018, công ty bán ra với giá 36.900.000 đồng

Thuế GTGT phải nộp là: (36.900.000 – 36.500.000) x 10% = 40.000 đồng

4. Cách bù trừ GTGT của cơ sở có hoạt động mua bán, chế tác VBĐQ

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau”.

Ví dụ 2:

Công ty VBĐQ An Thái, theo tờ khai quý 3/2017 GTGT âm là 200.000.000 đồng. Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra quý 4/2017 là: 820.000.000 đồng, giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng là 650.000.000 đồng

tinh-thue-gtgt-hoat-dong-mua-ban-che-tac-vang-bac-da-quy-1
Lập tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT

+ Tờ khai quý 3/2017

+ Tờ khai quý 4/2017: GTGT âm 200.000.000 đồng của quý 3/2017 được chuyển sang chỉ tiêu [21] của quý 4/2017. Ta có tờ khai quý 4/2017 như sau

tinh-thue-gtgt-hoat-dong-mua-ban-che-tac-vang-bac-da-quy-2
Hướng dẫn điền các chỉ tiêu trên tờ khai GTGT mẫu 03/GTGT

Ta thấy Tại tờ khai quý 4/2017 còn GTGT âm là: 30.000.000 đồng. Giá trị này sẽ không được chuyển sang tờ khai Quý 1/2018. Tại chỉ tiêu [21] của quý 4/2018 là 0 đồng

tinh-thue-gtgt-hoat-dong-mua-ban-che-tac-vang-bac-da-quy-3
Khi các chỉ tiêu trên tờ khai GTGT 03/GTGT là bằng 0