Thứ Năm, 1 tháng 11, 2018

HƯỚNG DẪN Kế toán suất ăn công nghiệp



1.      Lập định mức NVL chính phụ và tỉ lệ phù hợp
2.      Tính giá thành chi tiết cho từng ngày theo tường khách hàng hoặc suất ăn
3.      Phân bổ các yếu tố NVL phụ, SXC, Nhân công theo tiêu thức NVL chính
4.      Bảng kê thu mua hàng hóa và quản trị nhân sự
5.      Một số hạch toán cơ bản


*Vấn đề 01: Lập định mức Nguyên Vật Liệu
        Căn cứ vào định mức chi tiết NVL cho 1 suất ăn/ các món ăn do bếp trưởng lập nếu công ty nhỏ thường do chủ doanh nghiệp lập
        Từ định mức số lượng/ khối lượng NVL chi tiết cho từng món ăn kế toán thu thập thông tin giá cả NVL ở các siêu thị, sạp chợ…để áp giá mua để tính giá vốn tương ứng cho món ăn làm căn cứ tính giá bán cho phù hợp để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận
        Định mức NVL được lập lưu trữ tại doanh nghiệp để làm căn cứ tính giá thành NVL đồng thời cũng làm căn cứ để giải trình cơ quan thuế sau này
*Vấn đề 02: Yếu Tố nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán suất ăn công nghiệp yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cho những mặt hàng không lấy được hóa đơn chứng từ như rau củ quả, thịt cá….
         Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn nhưng chỉ là giá cả đắt hơn cho so với giá cả ngoài thị trường (chợ, mua của dân) đó là 3 ông lớn tiêu biểu: siêu thị coopmart, siêu thịmetro, Siêu thị Big C
         Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các ông lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….
*Căn cứ:
         Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
         Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC  sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ
*Theo đó:
2.4/Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ (không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
         Mua hàng hoá là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
         Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng tò sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
         Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
         Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
         Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
         Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưõng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
*Ghi chú:
        Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
         Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
        Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.


*Hồ Sơ làm căn cứ: Tham khảo
1.     Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán càng tốt
2.     Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là DN).
3.     Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
*Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro
        Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má
        Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được
        Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào
*Do đó: Doanh nghiệp sẽ lập bảng kê thu mua ký với 01 cá nhân đại diện cung ứng NVL hàng ngày và cuối tháng lên cơ quan thuế xin cấp hóa đơn lẻ cho doanh nghiệp, cách này đảm bảo tuyệt đối về chi phí rủi ro về thuế sau này
– Nếu khi thu mua lập bảng kê thì yêu cầu cá nhân làm bản cam kết là tự đánh bắt, nuôi trồng...sản xuất ra để bán chứ ko qua trung gian (thương lái) và có xác nhận của phường

*Vấn đề 03: Lập kế hoạch tính thu mua NVL phục vụ sản xuất suất ăn công nghiệp
  Căn cứ nhu cầu suất ăn công nghiệp (hợp đồng, phiếu đặt dịch vụ…) mà các doanh nghiệp, cá nhân đặt đối chiếu với bảng định mức NVL của món ăn để thu mua NVL đầu  = > Căn cứ phiếu báo số lượng người/ suất ăn bộ phận Thu mua làm căn cứ = > Lập bảng kê đề nghị mua hàng
*Ghi chú:      
+          Lập công thức về thành phần thực phẩm, định lượng và giá gốc cho tất cả các món ăn. Thực đơn chọn sẵn (Set Menu)
+          Định  mức đầu vào nguyên vât liệu khống chế theo tỷ lệ 50%-70%/ Giá bán ra
+          Cập nhật giá thành thực phẩm và doanh thu hàng ngày =>  Giá mua vào căn cứ lập định biên biến đổi theo tỉ lệ cho phép
+         Kết hợp nhân viên Thu Mua: nếu thấy đầu vào đắt : thông báo với ban giám đốc đồng thời đề xuất phương án đề xuất thu mua để giảm thiểu chi phí đầu vào cho rẻ
+          Căn cứ hợp đồng, phiếu đặt dịch vụ…că cứ số lượng người/ suất ăn = > bếp trưởng lập bảng kê chi tiết các nguyên liệu đầu vào: thịt, cá, rau , củ, quả….chuyển qua cho nhân viên tiếp phẩm tổ chức thu mua cung ứng kịp thời trong ngày

*Vấn đề 04: Yêu cầu Quản trị đối với bộ phận thu mua
1.                 Lập Chi tiết bảng kê đầu vào số lượng, chủng loại, chất lượng, thành tiền tổng là bao nhiêu theo phượng pháp ước lượng ? = > Lập giấy đề nghị tạm ứng + Đơn đề nghị mua hàng = > trình kế toán trưởng ký duyệt = > tiến hành trực tiếp đi thu mua: tự liên hệ các đầu mối: chợ, siêu thị, người dân, các tụ điểm thu mua sao cho giá mua thấp nhất có thể = > Theo dõi công nợ đến kỳ thanh toán sẽ xử lý theo yêu cầu, kết hợp kế toán nội bộ Đầu vào  để kiểm soát công nợ được chi tiết theo từng đối tượng: số công nợ , thời gian thanh toán
2.                 Lập bảng kê chi tiết hàng hoá đầu vào khi thu mua: số lượng? đơn giá? Thanh tiền? chủng loại? hình thức thanh toán? => lập bảng kê chi tiết theo ngày, trung bình giữa tháng hoặc cuối tháng sẽ phải tổng hợp làm báo cáo kèm theo chi tiết để làm căn cứ thanh toán cho nhà cung cấp
3.                 Mọi hóa đơn chứng từ, bảng kê, giấy tờ khác được chuyển sang cho kế toán nội bộ Đầu vào nhập liệu: phiếu nhập kho  nội bộ, phiếu chi tiền nội bộ…..
*Thiết lập danh sách nhà cung ứng:
4.                 Liên hệ tìm kiếm các đơn vị tổ chức, cá nhân tập thể để tìm kiếm nguồn hàng mới sao cho giá rẻ, đảm bảo chất lượng đầu vào => lập các bảng kê danh sách nhà cung cấp đầu vào để thuận tiện công tác liên hệ thu mua : tên mặt hàng, điện thoại liên hệ (di động, bàn…), tên người đại diện để liên hệ…….
5.                 Thiết lập tách biệt danh sách hàng hóa đầu vào mua  ngoài chợ và hàng hóa mua ở siêu thị, luân phiên và biến đổi khi nhà cung cấp nhà hết thì liên hệ nhà cung cấp khác để cung cấp NVL đầu vào cho phù hợp


*Vấn đề 05: Cách hạch toán
1.      Căn cứ số lượng báo xuất ăn của các công ty gửi về/ Lập giấy đề nghị mua hàng
  Giấy đề nghị mua hàng
– Bảng kê mua hàng 01/TNDN
– Chứng từ thanh toán
– Phiếu nhập kho hoặc phiếu nhập kho xuất thẳng
Nhập: Nợ TK 152,621/ có TK 111,331
Xuất kho sử dụng theo định mức
Xuất: Nợ TK 621/ có TK 152
Kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ có TK 621
= > Chí  phí rau của quả thường mua khó định lượng nên thường sẽ mua lập bảng kê cuối tháng tổng hợp lấy giá trị nhập vào và xuất ra để phân bổ theo yếu tố doanh thu, NVL chính để phân bổ giá trị
Phân bổ= (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 621 NVL phụ trong tháng
2.      Chí phí Gas, nước mắm, nêm..... là những chi phí nguyên vật liệu phụ cuối tháng xuất kho 1 lần để phân bổ tỉ lệ thường chiếm 10-15% doanh thu hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

Phân bổ= (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 621 NVL phụ trong tháng

3. Chi phí sản xuất chung : nồi niêu, xoong chảo, bếp ga, Quạt, vĩ.....đồ vật dụng khác của phục vụ bộ phận bếp chế biến được tập hợp để phân bổ
–Mua: Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,331
– Xuất dùng: Nợ TK 242/ có TK 153
– Phân bổ hàng tháng: Nợ TK 627/ có TK 242
Phân bổ= (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng
Kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ có TK 627
4. Nhân công: cuối tháng tổng hợp chấm công tính lương toàn bộ bộ phận  sản xuất: bếp trưởng, bếp phụ và các nhân viên thu mua và khác....

– Chí phí lương phải trả: Nợ TK 622/ có TK 334
– Chi trả lương: Nợ TK 334/ Có 111,112
Kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ có TK 622
Phân bổ= (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 622 trong tháng
= > "Chi phí tiền lương được phân bổ theo tiêu chí NVL chính "
= > Cuối tháng:
– Thống kê lại lượng NVL còn tồn theo phương pháp kiểm kê định kỳ:NVL xuất dùng= NVL đầu kỳ + NVL phát sinh thu mua - NVL tồn trong kỳ
– Tính giá thành chi tiết cho từng xuất ăn hoặc theo đối tượng công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
+Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan....chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính...... ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp
*Bao gồm các chi phí:
         Giấy, bút, viết….văn phòng phẩm
         Chi phí thuê văn phòng
         Chi phí máy móc công cụ dụng cụ: máy in, máy fax, máy vi tính
         Chi phí lương nhân viên quản lý: giám đốc, kế toán , thủ quỹ….

Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214....
+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
-Lãi ngân hàngNợ TK 112/ Có TK 515
-Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112
+ Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng tháng
Nợ TK  627,642/ có TK 142,242,214
+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212
Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:
Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911
Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :
Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811
Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:
Nợ TK 8211/ có TK 3334
Kết chuyển:
 Nợ TK 911/ có TK 8211
Nộp thuế TNDN:
Nợ TK 3334/ có TK 1111,112




CÂN ĐỐI CHI PHÍ - LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM

Cuối năm rồi, copy lại cái bài năm ngoái cho anh em tham khảo.
 Khổ lắm mới tháng 11 dã bị giục cân chi phí đi không cuối năm nộp thuế 
VIẾT CHƠI THÔI NÊN LÀM ĐƯỢC THÌ LÀM, KHÔNG LÀM ĐƯỢC THÌ THÔI. ĐỪNG CÓ CỐ QUÁ THÀNH QUÁ CỐ LẠI BẢO EM XÚI DẠI ))
Nhớ đọc thêm cái chú ý cuối bài.
.
.





.
.
Thời điểm cuối năm, doanh thu, lợi nhuận của bạn tăng bất thường, không thể kiểm soát. Trong khi bạn chưa có sự chuẩn bị, chi phí của bạn thiếu nhiều do nhiều lý do khách quan, chủ quan. Quan trọng nhất là bạn chưa có phương án )
Một vài khoản chi phí mà có thể bạn chưa nghĩ tới (Mang tính chất giải quyết tạm thời trong 1 năm tài chính): 


1. Trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
- Điều kiện:
+ Mức trích lập không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện
+ Đảm bảo việc sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ
- Lưu ý: Sau 6 tháng từ khi trích lập mà chưa sử dụng hết quỹ thì phải ghi giảm chi phí của.... NĂM SAU.
- Căn cứ pháp lý: Mục c, điểm 2.6 khoản 2 điều 4. thông tư 96/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
2, Thay đổi phương pháp trích khấu hao từ đường thẳng sang phương pháp khấu hao nhanh:
- Điều kiện:
+ Mức trích khấu hao nhanh không được quá 2 lần so với phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi
- Lưu ý:
+ Khi thay đổi phương pháp khấu hao phải có thông báo tới cơ quan thuế
+ Chỉ được thay đổi 1 lần phương pháp trích khấu hao trong suốt quá trình sửu dụng tài sản cố định.
- Căn cứ pháp lý: Điều 13 thông tư 45/2013, mục d, điểm 2.2 khoản 2 điều 4. thông tư 96/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
3. Trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Điều kiện:
+ Giá gốc của vật tư, hàng hóa ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
+ Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Lưu ý:
+ Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
Căn cứ pháp lý: Điều 4, thông tư 228/2009/TT-BTC, điểm 2.19, khoản 2 điều 4. thông tư 96/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
4. Trích lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi:
- Điều kiện:
+ Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
- Lưu ý: mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
+ Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 thông tư 228/2009/TT-BTC, điểm 2.19, khoản 2 điều 4. thông tư 96/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC


CÒN RẤT NHIỀU KHOẢN CHI PHÍ KHÁC MÀ TÙY VÀO TÌNH HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐỂ ÁP DỤNG SAO CHO HIỆU QUẢ

CHÚ Ý: Nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng để tính thêm vào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách. Những doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt như hành vi TRỐN THUẾ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ Năm, 11 tháng 10, 2018

RỦI RO VỀ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

RỦI RO VỀ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

🔎Trước tiên, chúng ta cần nắm được đặc điểm của ngành xây lắp qua một số điểm chính yếu sau đây:
1️⃣ Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có đủ điều kiện đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư.
2️⃣ Quá trình thi công của hoạt động xây lắp được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau. Điều này dẫn đến việc theo dõi tập hợp, theo dõi chi phí (mà trọng yếu nhất là Giá vốn công trình xây lắp) sẽ cần nhiều thời gian hơn các mô hình kinh doanh khác.
3️⃣ Ngoài ra, đặc thù của ngành xây lắp là các chi phí ngoài dự toán thường xuyên phát sinh do biến động giá cả nguyên vật liệu, tính ổn định về năng suất nhân công và máy thi công.
📖 Tiếp theo, kế toán doanh nghiệp xây lắp cần nắm được quy định hiện hành về kế toán và các sắc thuế có liên quan gắn liền đến vòng đời của công trình xây dựng
🔴 Về kế toán, bên cạnh Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC thì Chuẩn mực kế toán số 15: “Hợp đồng xây dựng” cũng là một văn bản thiết yếu để làm cơ sở cho kế toán áp dụng ghi nhận doanh thu – giá vốn theo nguyên tắc phù hợp của kế toán được đề cập ở VAS 1 – Chuẩn mực chung.

🔵 Về thuế: chúng ta có thể chia các sắc thuế thường tác động đến hoạt động xây lắp thành 2 nhóm:

📌Nhóm 1: Thuế GTGT và thuế TNDN
 Giá tính thuế GTGT hay doanh thu chịu thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng là giá trị công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
 Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
📆 Ngày lập hoá đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điễm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.


📌 Nhóm 2: thuế TNCN
 Khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương của nhân công theo 2 phương pháp căn cứ loại thời hạn Hợp đồng lao động
🔖 Về rủi ro sai sót trong từng sắc thuế có thể tóm tắt như sau:
1️⃣ Đối với đầu ra: Ghi doanh thu chịu thuế TNDN và kê khai thuế GTGT cũng như xuất hoá đơn chưa đúng thời điểm, không tương ứng với tiến độ hoàn thành thực tế của công trình
2️⃣ Đối với đầu vào: Rủi ro Hoá đơn đầu vào rơi vào trường hợp Hoá đơn bất hợp pháp, điều kiện với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không được thoả mãn.

💡Về biện pháp kiểm soát, chúng ta có thể xem thêm tại hình vẽ bên dưới.





Nguồn: copy


Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2018

CÁC HỒ SƠ CẦN THIẾT DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP


CÁC HỒ SƠ CẦN THIẾT DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Sau khi nhận giấy phép đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp cần làm những thủ tục sau:



1. Mua chữ kí số
a. Nộp tờ khai thuế môn bài
b. Nộp tiền thuế môn bài.
Lưu ý: Hạn nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày thành lập.

2. Mở tài khoản ngân hàng:
Hồ sơ:
a. Xin mẫu Mở tài khoản tổ chức của Ngân hàng
b. Giấy phép đăng kí kinh doanh ( công chứng)
c. Chứng minh thư giám đốc ( công chứng)
d. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
e. Chứng minh thư kế toán trưởng
f. Quyết định bổ nhiệm giám đốc ( đối với công ty Cổ phần)
g. Đăng kí mẫu dấu tài khoản

 3. Nộp mẫu 08 - đăng kí tài khoản ngân hàng với thuế ( Phụ lục II )
Lưu ý: Hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản.

4. Nộp mẫu 06 (Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT)
Hồ sơ: Mẫu 06 + bản photo giấy phép đăng kí kinh doanh
                  Đã bỏ thủ tục này từ ngày 1.4.2017 )

5. Nộp mẫu 3.14
 Sau khi nhận kết quả mẫu 06 nộp mẫu 3.14 ( Đề nghị sử dụng hóađơn đặt in)
Hồ sơ: Mẫu 3.14 + bản photo kết quả mẫu 06
Lưu ý: Khi nộp mẫu 3.14 thuế sẽ xuống kiểm tra địađiểm, gửi mail lưu ý cho khách hàng cần chuẩn bị những hồ sơ sau:
1. Treo biển Công ty
2. Hợp đồng lao động
3. Hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( sổ đỏ ), CMT chủ nhà.
4. Giấy phép đăng kí kinh doanh, chứng minh thư gíam đốc ( công chứng )
5. Các mẫu 06, 08, 3.14
6. Thông báo mở tài khoản ngân hàng, Bản đăng kí nộp thuếđiện tử.

6. Đặt in hóa đơn
Sau khi thuế xuống kiểm tra địa điểm, doanh nghiệp đặt in hóađơn.
Làm thông báo phát hành hóa đơn, nộp hóa đơn mẫu ( lần đầu).
Các mẫu 06, 08, 3.14, giấy giới thiệu, hđ thuê nhà, (mượn nhà), hđ lao động gửi file mềm.

 Link tài liệu :

https://drive.google.com/file/d/1XIvlwpj8AH-ND2-XwXjiCX1HE6fxPnni/view





Thứ Ba, 17 tháng 7, 2018

10 File Siêu Vip giúp bạn kiểm tra thuế trước khi quyết toán

Hôm nay CHÚNG TÔI xin chia sẻ 10 File Siêu Vip giúp bạn kiểm tra thuế trước khi quyết toán



10 File Siêu Vip gồm: 


- File vip Hồ sơ pháp lý

- File vip Thuế thu nhập cá nhân

- File vip Lưu ý kiểm tra sổ sách

- File vip Mẹo kiểm tra sổ sách kế toán

- File vip Tổng hợp_Các file kiểm tra_File mẫu

- File vip Kiểm tra đầu tài khoản 111_Tiền mặt_File mẫu

- File vip Kiểm tra thuế giá trị gia tăng_Doanh thu_Chi phí

- File vip Danh sách công việc cần làm khi Quyết toán thuế

- File vip Phần mềm kiểm tra hóa đơn các doanh nghiệp bỏ trốn toàn quốc

- File vip Đối chiếu Báo cáo tài chính_Hỗ trợ kê khai_Phần mềm kế toán

Thứ Sáu, 29 tháng 6, 2018

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRA CỨU THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ?

Để tra cứu thông tin người nộp thuế trên gdt.gov.vn hay mã số thuế của các doanh nghiệp, cá nhân, bạn có thể vào đây để tham khảo. Đây là cách mà mọi người khi tra cứu thông tin người nộp thuế đều làm. Mình chỉ viết lại bài này để những ai chưa biết thì tham khảo thôi nhé!

Tra cứu thông tin người nộp thuế doanh nghiệp

Để tra cứu thông tin người nộp thuế doanh nghiệp bạn thực hiện 4 bước đơn giản sau đây. Hãy cùng theo hướng dẫn và làm theo nhé!

Bước 1:

Vào trang web  http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp. Có rất nhiều trang web giả mạo tra cứu thông tin người nộp thuế nhưng gtd.gov.vn là trang web chính xác nhất vì đuôi gov.vn (government) là đuôi của chính phủ sử dụng. Hãy lưu ý điều này khi bạn tìm các thông tư nghị định nhé!

 Bước 2:

– Sau khi đã vào rồi thì bạn chọn ngay lớp “Thông tin về người nộp thuế” để tra về nộp thuế doanh nghiệp nhé!
tra-cuu-thong-tin-nguoi-nop-thue-gdt-gov-vn
Chọn thông tin về người nộp thuế

Bước 3:

Bạn hãy nhập 1 trong 4 yếu tố sau là có thể tra cứu được rồi. Ví dụ như mình nhập vào “Tên tổ chức cá nhân nộp thuế” là Công ty Kế toán ĐNA là có thể tra cứu ra được các thông tin về thuế của công ty này.
Nhập xong bạn chỉ cần nhập mã xác nhận rồi nhấn nút tra cứu là xong.
tra-cuu-thong-tin-nguoi-nop-thue-gdt-gov-vn
Nhấp tra cứu để tra cứu
Lưu ý là bạn chỉ cần nhập 1 trong 4 yếu tố đó là được. Nếu bạn siêng nhập hết 4 yếu tố thì càng tốt chứ không hề bị gì nhé!

Bước 4:

– Sau khi bấm nút tra cứu bạn có thể tìm kiểm thông tin mà bạn cần. Trong trường hợp nếu công ty bạn chưa có đăng kí thông tin thì nó sẽ hiện ra dòng “Không tìm thấy người nộp thuế nào phù hợp” như ví dụ trong hình.
tra-cuu-thong-tin-nguoi-nop-thue-gdt-gov-vn
Dấu hiệu không có thông tin
Cũng dể hiểu là bởi vì công ty mình mới đổi tên nên mình tìm kiểu này chắc chắn không ra rồi. Mình sẽ tìm công ty khác, ví dụ như Nhà thuốc Việt xem sao nhé!
tra-cuu-thong-tin-nguoi-nop-thue-gdt-gov-vn
Dấu hiệu có công ty
Nó sẽ ra như trên hình.

Bước 5:

Sau khi hiện ra toàn bộ thông tin, bạn chỉ cần xem đâu là thông tin bạn cần là được rồi nhé!

Cách tra cứu thông tin người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Để tra cứu thông tin người nộp thuế tncn, bạn vẫn thực hiện vào link như ở việc xem cho doanh nghiệp. Nhưng cần lưu ý ở bước 2.
Ở bước thứ 2, thay vì bạn vào “Thông tin về người nộp thuế” thì bạn lại chọn “Thông tin về người nộp thuế TNCN”. Ở đây mình sẽ nhập thử tên “Bùi Thanh Huy” xem sao nhé!
tra-cuu-thong-tin-nguoi-nop-thue-gdt-gov-vn
Tìm người nộp thuế TNCN
Vâng, có rất nhiều người tên Bùi Thanh Huy đã có mã số thuế. Bạn muốn xem gì thì click vào tên là có thể xem được thông tin của họ rồi!
Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán cho công ty mình, các bạn có thể tham khảo dịch vụ kế toán của công ty Đông Nam Á chúng tôi! Dịch vụ chúng tôi đảm bảo chăm sóc cho khách hàng một cách tốt nhất. Khách hàng luôn hài lòng với những gì mà chúng tôi mang lại.
Chúc bạn thành công!